Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HÀ GIANG

TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QÐST-HNGĐ

TP. Hà Giang, ngày 01 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ các điều 397, 212, 213 và 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Nguyễn Thị N; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.
  2. Ông Phạm Văn P; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx.

Cùng địa chỉ: Tổ x, phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn P tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 26/11/2011 tại Uy ban nhân dân xã Đ, huyện V, tỉnh Thái Bình. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn P là hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành, bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn P đều thực sự tự nguyện ly hôn.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của người yêu cầu được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

2

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn P nhất trí thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Phạm Văn P xác nhận có hai con chung là cháu Phạm Việt A, sinh ngày 28/12/2011 và cháu Phạm Anh Q, sinh ngày 04/7/2016. Sau khi ly hôn, ông Phạm Văn P là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Việt A, bà Nguyễn Thị N là người trực tiếp nuôi cháu Phạm Anh Q. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • - Về các vấn đề khác: Không.
  2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng bà Nguyễn Thị N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000590 ngày 03/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Hà Giang;
  • - Chi cục THADS TP Hà Giang;
  • - UBND xã Đ, V, Thái Bình;
  • - TAND tỉnh Hà Giang;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hoàng Khánh Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QÐST-HNGĐ ngày 01/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 01/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ GIANG, TỈNH HÀ GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger