Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG ĐIỀN

THÀNH PHỐ HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QÐST-HNGĐ

Quảng Điền, ngày 20 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 05/2025/TLST-HNGĐ 13 tháng 01 năm 2025 giữa:

  • - Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1988
  • Trú tại: Thôn D, xã Q, huyện Q, thành phố H
  • - Bị đơn: Chị Trần Thị Hoài T1, sinh năm 1990
  • Trú tại: Thôn D, xã Q, huyện Q, thành phố H

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3, Điều 6 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Hoài T1.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Hoài T1 xác nhận có 02 con chung: Lê Trần Nhã P, sinh ngày 27/9/2013; Lê Trần Ngọc H, sinh ngày 19/6/2016; Anh T và chị T1 thỏa thuận: Giao 02 cháu Lê Trần Nhã P, Lê Trần Ngọc H cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi); anh T không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản (nợ chung): Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Hoài T1 xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Anh Lê Văn T và chị Trần Thị Hoài T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Lê Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0003007 ngày 13/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Quảng Điền. Hoàn trả lại cho anh Lê Văn T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

    Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

(Ký tên, đóng dấu)

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger