Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HẠ LONG

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ

Hạ Long, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 302/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Bùi Thị Thu H, sinh năm 1982
  2. Anh Trần Ngọc H1, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: tổ A, khu C, phường H, TP ., tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Ngọc H1 tự nguyện kết hôn, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Y, TP ., tỉnh Quảng Ninh vào ngày 04/4/2013, nên hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Sau khi kết hôn, chị H và anh H1 chung sống hạnh phúc đến năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không hòa hợp, thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng anh chị đã sống ly thân cuối năm 2022 cho đến nay. Quá trình ly thân không còn quan tâm đến nhau. Nay chị H và anh H1 đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết và cùng có đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc chị H và anh H1 thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

[2] Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Ngọc H1 có 01 con chung là Trần Đức N, sinh ngày 21/9/2013. Nay ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Xét thấy, việc thoả thuận nêu trên của chị H và anh H1 là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại các khoản 1, 2 Điều 81, khoản 3 Điều 82 và khoản 2 Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Ngọc H1 có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vợ chồng không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc thỏa thuận nêu trên giữa chị H và anh H1 là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh chị thỏa thuận chị H có nghĩa vụ nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 03/01/2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Ngọc H1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị Bùi Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung Trần Đức N, sinh ngày 21/9/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
  • - Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Thu H và anh Trần Ngọc H1 có tài sản chung nhưng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Bùi Thị Thu H có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí chị H đã nộp theo biên lai thu số 0000327 ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Chị H đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP.Hạ Long;
  • - TAND tỉnh Quảng Ninh;
  • - Chi cục THADS TP. Hạ Long;
  • - UBND phường Yết Kiêu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Định

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: :“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, của: 1/ Chị Bùi Thị Thu Hương 2/ Anh Trần Ngọc Hà
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger