Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ Liên Chiểu, ngày 16 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phùng Thị Mỹ H - sinh năm 1986 và ông Huỳnh Bảo T - sinh năm 1985; cùng địa chỉ: Tổ 46, phường H, quận L, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Mỹ H và ông Huỳnh Bảo T kết hôn vào năm 2010; có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu, TP. Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do không hợp nhau về tính tình, bất đồng quan điểm sống. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Xét thấy, bà H và ông T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

[2] Về quan hệ nuôi con chung: Bà Phùng Thị Mỹ H và ông Huỳnh Bảo T thống nhất thỏa thuận:

Giao 02 con chung là Huỳnh Phùng Bảo N – sinh ngày 14 tháng 02 năm 2011 và Huỳnh Phùng Bảo D – sinh ngày 27 tháng 6 năm 2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)(Mỗi con chung 2.500.000 đồng/01 tháng).

Xét sự thỏa thuận của bà H và ông T đảm bảo quyền lợi của con chung; phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

[3] Về quan hệ chia tài sản: Bà H và ông T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà nên không đề cập giải quyết.

[4] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) bà H và ông T chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phùng Thị Mỹ H và ông Huỳnh Bảo T thống nhất thuận tình ly hôn.

    - Về quan hệ nuôi con chung: Giao 02 con chung là Huỳnh Phùng Bảo N – sinh ngày 14 tháng 02 năm 2011 và Huỳnh Phùng Bảo D – sinh ngày 27 tháng 6 năm 2013 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng)(Mỗi con chung 2.500.000 đồng/01 tháng). Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

    Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

    - Về quan hệ chia tài sản: Bà H và ông T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà.

  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) Bà Phùng Thị Mỹ H và ông Huỳnh Bảo T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0005672 ngày 22 tháng 12 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Bà H và ông T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND. quận Liên Chiểu;
  • - CCTHADS. quận Liên Chiểu;
  • - UBND phường Hòa Thuận Đông, quận Hải Châu;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Thanh Thủy

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 16/02/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 14/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 16/02/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Phùng Thị Mỹ H và ông Huỳnh Bảo T yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger