TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 14/2023/QĐST-HNGĐ | Tân An, ngày 08 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các điều: 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Võ Hoàng A, sinh năm 19XY; Địa chỉ: Số AB Đường Phạm Văn Đ, ấp H, xã A thành phố T, tỉnh Long An.
- Bà Nguyễn Thị Trang Hoàng D, sinh năm 19YX; Địa chỉ: Số CD Đường Y khu phố B, Phường X, thành phố T tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Ông Võ Hoàng A và bà Nguyễn Thị Trang Hoàng D tiến tới hôn nhân do tự nguyện, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố T, tỉnh Long An cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 29 tháng 3 năm 2019, đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Tại phiên hòa giải ngày 31 tháng 01 năm 2023, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận được việc nuôi dưỡng con chung chưa thành niên, thống nhất tự thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung, các vấn đề khác, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
2
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Hoàng A và bà Nguyễn Thị Trang Hoàng D tự nguyện thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: trong thời kỳ hôn nhân, ông A và bà D có 01 con chung tên Võ Ngọc Quỳnh L, sinh ngày XY tháng Z năm 20XY. Ông A và bà D thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, bà D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000 (hai triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 10 tháng 02 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ chậm cấp dưỡng:
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, trong trường hợp người phải thi hành án chậm thi hành án thì người phải thi hành án còn phải chịu số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung: thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Vấn đề khác: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng; ông A tự nguyện chịu toàn bộ, chuyển 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0002034 ngày 13 tháng 01 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân An sang thi hành lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Toàn Vẹn |
Quyết định số 14/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/02/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 14/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/02/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN, TỈNH LONG AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Võ Hoàng A và Nguyễn Thị Trang Hoàng D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do không còn tình cảm với nhau
