|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 13a/2025/QÐST-DS |
Lạc Sơn, ngày 26 tháng 06 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm khoản 1, khoản 3 Điều 13; Điều 14; khoản 2 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 05 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VPB. Địa chỉ: số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D– Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị V1
- Người đại diện theo ủy quyền: Bà Trịnh Thị Thanh H - Chức vụ: Giám đốc trung tâm
- Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Văn N(chuyên viên xử lý nợ) Ngân hàng TMCP VPB
- - Bị đơn: Bà Bùi Thị C sinh năm 1999. Nơi cư trú: Phố C, thị trấn V, huyện L, tỉnh Hòa Bình
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Bùi Thị C và đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP VPB thống nhất số tiền mà bị đơn phải trả cho Ngân hàng TMCP VPB theo hợp đồng tín dụng số: 374- P-9712592 ngày 21/9/2023 và Hợp đồng số LD2406402701 ngày 04/03/2024 tính đến ngày 18/06/2025 với tổng số tiền 1.141.167.111đ (một tỷ, một trăm bốn mươi mốt triệu, một trăm sáu mươi bảy nghìn, một trăm mười một đồng); trong đó tiền nợ gốc: 722.553.738 đồng; tiền nợ lãi trong hạn: 108.840.027 đồng; lãi quá hạn: 309.773.349 đồng
Bà Bùi Thị C cam kết định kỳ hằng tháng kể từ ngày 19/06/2025 trả dần số nợ trên cho Ngân hàng TMCP VPB kể cả lãi phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng.
2.2. Về án phí: Bà Bùi Thị C phải chịu 10.058.753đ (mười triệu không trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi ba đồng), nhưng được giảm 50% án phí, còn lại phải nộp còn lại phải nộp số tiền 5.029.376 đồng; Bà Bùi Thị C nguyện chịu 10.058.753đ (mười triệu không trăm năm mươi tám nghìn, bảy trăm năm mươi ba đồng) án phí mà Ngân hàng VPB phải nộp. Tổng cộng bà Bùi Thị C chịu 15.088.129đ (mười lăm triệu, không trăm tám mươi tám nghìn, một trăm hai mươi chín đồng) án phí. Ngân hàng VPB được trả lại 21.697.379đ (hai mươi mốt triệu, sáu trăm chín mươi bảy nghìn, ba trăm bảy mươi chín đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004976 ngày 12/05/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình.
2.3. Về chi phí tố tụng: Bị đơn bà Bùi Thị C nguyện chịu toàn bộ chi phí xác minh, thu thập tài liệu chứng cứ và xem xét thẩm định tại chỗ. Ngân hàng VPB đã nộp toàn bộ chi phí nêu trên nên bà Bùi Thị C phải có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng V1.
3. Kể từ ngày 19/06/2025 trở đi bà Bùi Thị C còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bà Bùi Thị C phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Minh Giang |
Quyết định số 13a/2025/QÐST-DS ngày 26/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 13a/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠC SƠN TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ án dân sự thụ lý số 36/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 05 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
