Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————————

Số: 1395/2023/QÐST-HNGĐ

Củ Chi, ngày 14 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1247/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1977.

Thường trú: Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Tạm trú: Tổ 8, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1984.

Thường trú: Thôn A, xã T, huyện H, tỉnh Thái Bình.

Tạm trú: Tổ 8, ấp C, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Xét thấy ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị M có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân Phường F, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 233, quyển số 08/2005, ngày 15/12/2005. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị M cùng thừa nhận có 02 con chung tên là Nguyễn Hưng Q, sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Hưng P, sinh ngày 07/11/2016. Bà M đồng ý giao 02 con chung cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; bà M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng), tức mỗi trẻ 3.000.000₫ (Ba triệu đồng)/tháng, thi hành vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

[3] Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung nên không xét.

[4] Về nợ chung: Ông H và bà M cùng xác định không có nợ chung nên không xét.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân:

    Ông Nguyễn Ngọc H và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.

  2. Về con chung:

    Ông Nguyễn Ngọc H được quyền trực tiếp nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hưng Q, sinh ngày 25/8/2008 và Nguyễn Hưng P, sinh ngày 07/11/2016.

    Bà M có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng là 6.000.000₫ (Sáu triệu đồng), tức mỗi trẻ 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng, thi hành vào ngày 15 dương lịch hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 12/2023 cho đến khi con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

    Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông H cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà M còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

    Khi có lý do chính đáng, việc cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Bà M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

  3. Về tài sản chung:

    Đương sự tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu giải quyết.

  4. Về nợ chung:

    Ông H và bà M xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông H và bà M mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0018512 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Người yêu cầu;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi;
  • - UBND Phường 6, Tp Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Vũ Thị Thanh Hương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1395/2023/QÐST-HNGĐ ngày 14/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1395/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự, ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger