|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1393/2024/QÐST-HNGĐ |
Biên Hòa, ngày 22 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397, điểm b Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1989/2024/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1995.
Hộ khẩu thường trú: số G, tổ A, khu phố E, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
2. Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1991.
Hộ khẩu thường trú: khóm H, thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Ngày 25 tháng 6 năm 2024, anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Hồ sơ được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa tiếp nhận giải quyết. Quá trình vận động hòa giải, anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H thống nhất không hòa giải đoàn tụ. Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa đã lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con chung vào ngày 14 tháng 8 năm 2024. Anh Trần Văn Đ có hộ khẩu thường trú tại thị trấn C, huyện C, tỉnh Cà Mau; chị Nguyễn Thanh H có hộ khẩu thường trú tại phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Anh Đ, chị H có văn bản thỏa thuận lựa chọn Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa giải quyết và đã nộp tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự. Do đó, đơn yêu cầu của anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H được Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
[2] Về nội dung đơn yêu cầu:
Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H kết hôn vào năm 2016, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai và được Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 95/2016, ngày 07/7/2016. Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Bảo K, sinh ngày 31/3/2016. Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H xác định không có tài sản chung và không có nợ chung.
Trong quá trình chung sống, anh chị thừa nhận hai bên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc. Anh Đ và chị H xác định tình cảm không còn, không đồng ý hòa giải đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận về nuôi con chung.
Xét thấy anh Đ và chị H thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; sự thỏa thuận của anh Đ và chị H đảm bảo quyền lợi chính đáng của con. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa chấp nhận đơn yêu cầu của anh Đ và chị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H.
- - Về con chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H có 01 con chung tên Trần Nguyễn Bảo K, sinh ngày 31/3/2016. Ly hôn, anh Đ, chị H thỏa thuận giao cháu Bảo K cho chị H trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Tạm thời, anh Đ không cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Trần Văn Đ không trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Nguyễn Bảo K có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H khai không có nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn Đ và chị Nguyễn Thanh H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000583 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, anh Đ và chị H đã nộp đủ lệ phí theo quy định.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 1393/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
- Số quyết định: 1393/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chị Nguyễn Thanh H và anh Trần Văn Đ thuận tình ly hôn
