Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2024/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 31 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Trương Thị Á, sinh năm 1982; số định danh cá nhân/Căn cước: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Anh Hoàng Ngọc T, sinh năm 1981; số định danh cá nhân/Căn cước: [...]; địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Á và anh Hoàng Ngọc T tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 23/02/2007 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 23/10/2024, chị Á, anh T tự nguyện ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị Á, anh T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về việc nuôi con chung: Chị Trương Thị Á và anh Hoàng Ngọc T thỏa thuận giao cháu Hoàng Ngọc Hoài A, sinh ngày 16/12/2007; cháu Hoàng Ngọc Bảo K, sinh ngày 15/7/2012 cho chị Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi. Anh T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Xét thấy sự thoả thuận của các đương sự về việc nuôi con chung là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[3] Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Á, anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Chị Á, anh T tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Á và anh Hoàng Ngọc T.

1.2. Về việc nuôi con chung: Giao cháu Hoàng Ngọc Hoài A, sinh ngày 16/12/2007; cháu Hoàng Ngọc Bảo K, sinh ngày 15/7/2012 cho chị Trương Thị Á trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Ngọc T không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

1.3. Về tài sản chung, nghĩa vụ về tài sản: Chị Á, anh T không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Chị Á, anh T mỗi người chịu 150.000 đồng; được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng; theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000947 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền. Chị Á, anh T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Phong Điền;
  • - UBND xã Phong Hiền
  • (ĐK kết hôn số 21/2007, quyển số 01, ngày 23/02/2007);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 139/2024/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn

  • Số quyết định: 139/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 31/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trương Thị Ánh và anh Hoàng Ngọc T thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger