Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 139/2025/QÐST-HNGĐ

Hưng Yên, ngày 12 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 153/2025/TLST - HNGĐ ngày 27/10/2025, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị D, sinh năm 1983; Nơi thường trú: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên; Nơi ở hiện nay: Đ, thôn P, phường S, tỉnh Hưng Yên.

    Số căn cước công dân: [...], ngày cấp 22/12/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

  2. Bị đơn: Anh Vũ Văn L, sinh năm 1972; Nơi ĐKHKTT: Thôn T, xã H, tỉnh Hưng Yên.

    Số căn cước công dân: [...], ngày cấp 10/5/2021, nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.

- Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04/12/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị D và anh Vũ Văn L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị D và anh Vũ Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Chị D và anh L có 03 con chung là cháu Vũ Văn T, sinh ngày 09/12/2002 (chết năm 2024); cháu Vũ Thị H, sinh ngày 17/7/2008 và cháu Vũ Thị D1, sinh ngày 04/3/2014. Hiện cháu H và cháu D1 đang ở với anh L. Anh, chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Vũ Thị H cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu H thành niên (đủ 18 tuổi); Giao cháu Vũ Thị D1 cho anh L tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu D1 thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Chị D và anh L có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
    3. Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng cạnh tác: Chị D và anh L tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Các bên thoả thuận chị Trần Thị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu số 00002646 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả lại chị D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Phòng KT, TTr & THA - TAND tỉnh Hưng Yên;
  • - VKSND khu vực 3 – Hưng Yên;
  • - THADS tỉnh Hưng Yên;
  • - UBND xã Hiệp Cường (GCN số 25, quyển 01, ngày 20/4/2002 của UBND xã Hiệp Cường cũ);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Trần Thị Tuyền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 139/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 139/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 12/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Dung - Luân
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger