TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1387/2024/QÐST-HNGĐ | P, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 969/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1975;
- Địa chỉ: B P, Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bà Trần Thị Thu V, sinh năm 1979;
- Thường trú: Khóm L, Phường L, thị xã T, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 117, ngày 10/12/2019 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C là hợp pháp. Nay, bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 104, ngày 29/4/2020 của Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định được bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C1 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 23/11/2018. Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C thống nhất giao con chung Trần Lê Minh K cho ông Nguyễn Văn C2 tiếp nuôi dưỡng; con chung cho bà Trần Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C tự khai không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C tự khai không có nợ chung.
- Xét thấy, các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số số 117, ngày 10/12/2019 do Ủy ban nhân dân Phường G, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C có 01 con chung tên Nguyễn Quốc T, sinh ngày 23/11/2018.
Giao con chung tên Nguyễn Quốc T cho bà Trần Thị Thu V trực tiếp nuôi dưỡng; bà Trần Thị Thu V tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Văn C cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
1.3. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C tự khai không có nên không giải quyết.
1.4. Về nợ chung: Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C tự khai không có nên không giải quyết.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029853 ngày 4 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Thu V và ông Nguyễn Văn C đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |
Quyết định số 1387/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1387/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngưởi yêu cầu: Nguyễn Văn Chung và Trần Thị Thu Vân
