|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1386/2024/QÐST-HNGĐ |
P, ngày 18 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 968/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- - Bà Lê Tố U, sinh năm 1992ELD SINH_NĂM
- Địa chỉ: A P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Ông Phạm Trần A, sinh năm 1992
- Địa chỉ: A P, Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2020, ngày 22/9/2020 do Ủy ban nhân dân Phường T, Thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A là hợp pháp. Nay, bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Căn cứ vào Giấy khai sinh số 67, ngày 25/11/2021 của Ủy ban nhân dân Phường C, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh xác định được bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A có 01 con chung tên Phạm Minh B, sinh ngày 25/10/2021. Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A thống nhất giao con chung cho ông Phạm Trần A trực tiếp nuôi dưỡng và ông A tự nguyện không yêu cầu bà Lê Tố U cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A tự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Xét thấy, các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn; việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/11/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 72/2020, ngày 22/9/2020 do Ủy ban nhân dân Phường T, Thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A có 01 con chung tên Phạm Minh B, sinh ngày 25/10/2021.
Giao con chung tên Phạm Minh B cho ông Phạm Trần A trực tiếp nuôi dưỡng; ông Phạm Trần A tự nguyện không yêu cầu bà Lê Tố U cấp dưỡng nuôi con.
Sau ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A tự khai không có nên không giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A tự khai không có nên không giải quyết.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A thuận tình ly hôn.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029858 ngày 08 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Tố U và ông Phạm Trần A đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi thành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phù Quốc Tuấn |
Quyết định số 1386/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1386/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Người yêu cầu: Lê Tố Uyên và Phạm Trần Anh
