|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
| Số: 1383/2024/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1147/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm N người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1983;
Địa chỉ cư trú: Số 297/23/8 đường P, Phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Bà Huỳnh Thị Yến N, sinh năm 1983;
Địa chỉ cư trú: Số 297/23/8 đường P, Phường X, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Yến N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyền số 01/2009, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân Phường 6, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Theo đơn yêu cầu nộp ngày 28 tháng 8 năm 2024 và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/10/2024, ông T và bà N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con tên Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 20/4/2011 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 03/3/2016; hàng tháng vào ngày 15 tây, ông T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng (hai con 4.000.000 đồng), bắt đầu thi hành từ ngày 15/11/2024 cho đến khi lần lượt hai trẻ thành niên; về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ N không thành. Xét thấy, ông T và bà N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục và cấp dưỡng cho con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Minh T và bà Huỳnh Thị Yến N thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn số 109, quyền sổ 01/2009, ngày 17 tháng 11 năm 2009 của Ủy ban nhân Phường 6, Quận 4, thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị.
- - Về con chung và cấp dưỡng nuôi con: Bà Huỳnh Thị Yến N là người trực tiếp nuôi dưỡng hai con tên Nguyễn Ngọc Yến N, sinh ngày 20/4/2011 và Nguyễn Ngọc Trâm A, sinh ngày 03/3/2016; hàng tháng vào ngày 15 tây, ông Nguyễn Minh T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho mỗi con 2.000.000 đồng (hai con 4.000.000 đồng), bắt đầu thi hành từ ngày 15/11/2024 cho đến khi lần lượt hai trẻ thành niên.
- Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Ông Nguyễn Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà N phải chịu lệ phí là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng N được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai số 0014508 ngày 27/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thành Phong |
Quyết định số 1383/2024/QĐST-HNGĐ ngày 18/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1383/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN G, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Minh Tuấn yêu cầu thuận tình ly hôn với Huỳnh Thị Yến Nhung
