|
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số:138/2024/QÐST-HNGĐ |
P-T, ngày 18 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2024, thụ lý bổ sung ngày 10 tháng 8 năm 2023, ngày 04 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P, sinh năm 1968.
Địa chỉ: Khu phố F, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Loan T, sinh năm: 1966. Địa chỉ: Khu phố C, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Khu phố F, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
Đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Huy T1, sinh năm: 1960. Địa chỉ: Thôn L, xã A, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng C1.
Địa chỉ: Số A Phố L, phường H, quận H, TP ..
Đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn C – Phó Giám đốc phụ trách Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh C1.
- Bà Thái Thị H, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Khu phố E, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Bà Thái Thị Bích T2, sinh năm: 1980.
Địa chỉ: Khu phố F, phường P, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
- Ngân hàng C1.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện hợp pháp phía nguyên đơn ông Nguyễn Đình P là bà Nguyễn Thị Loan T, bị đơn bà Nguyễn Thị G, đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C1 – ông Nguyễn Văn C, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thái Thị H và Thái Thị Bích T2 đã thống nhất thỏa thuận về việc chia tài sản chung, nợ chung sau khi ly hôn, hợp đồng tín dụng, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
- Về chia tài sản chung:
Nguyên đơn và bị đơn thống nhất chia tài sản chung, gồm có:
Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 367a, tờ bản đồ số 9-d, loại đất ở, phường P, thành phố P - T được UBND thành phố P – T cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 446915 ngày 23/11/2007; nay tương ứng là thửa số 55(đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 30, phường P, thành phố P - T theo Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 2135/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 19/6/2024 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T.
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (căn nhà) thuộc thửa đất số 296, tờ bản đồ số 9-d, loại đất ở, phường P, thành phố P - T được UBND thành phố P – T cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5293/QĐ-UBND ngày 30/11/2007, nay tương ứng là thửa số 373 (tách từ thửa 13), có diện tích 403,5m², tờ bản đồ địa chính số 30, phường P, thành phố P - T theo Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 5431/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 05/12/2023 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T.
- Ông Nguyễn Đình P được quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 373 (tách từ thửa 13), tờ đồ địa chính số 30, có diện tích 403,5 m², phường P, thành phố P - T theo Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 5431/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 05/12/2023 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T và được quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất 01 căn nhà đã được UBND thành phố công nhận quyền sở hữu nhà ở - hiện có kết cấu nhà 01 tầng, nền gạch hoa, mái tôn, cửa gỗ, tường xây gạch, diện tích (3,4m x 9,5m) + (4,5m x 5,5m)= 57,05m².
Nguyên đơn ông Nguyễn Đình P có nghĩa vụ thanh toán phần chệnh lệch về chia tài sản chung cho bà Nguyễn Thị G số tiền là 300.000 000 đồng (Ba trăm triệu đồng). Phía nguyên đơn đã thanh toán xong cho bị đơn Nguyễn Thị G số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) vào ngày 10/7/2024.
- Bà Nguyễn Thị G được quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 55(đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 30, có diện tích 63,1m², phường P, thành phố P - T theo Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 2135/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 19/6/2024 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T.
Bà Nguyễn Thị G được quyền sở hữu số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) do ông Nguyễn Đình P thanh toán phần chệnh lệch về chia tài sản chung. Bị đơn bà Nguyễn Thị G đã nhận đủ số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng) do phía nguyên đơn đã thanh toán xong vào ngày 10/7/2024.
- Về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Đại diện hợp pháp phía nguyên đơn ông Nguyễn Đình P là bà Nguyễn Thị Loan T, bị đơn bà Nguyễn Thị G thống nhất với yêu cầu độc lập về việc công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Thái Thị H và Thái Thị Bích T2.
Công nhận Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết giữa ông Nguyễn Đình P, bà Nguyễn Thị G và bà Thái Thị H, bà Thái Thị Bích T2 lập ngày 18/6/2019.
Bà Thái Thị H và bà Thái Thị Bích T2 được quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 372 (tách từ thửa 13), tờ bản đồ địa chính số 30, có diện tích 58,4 m², thuộc loại đất ở, phường P, thành phố P - T theo Đo đạc hiện trạng thửa đất tranh chấp số 485/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 02/3/2024 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T (tương ứng trước đây thuộc một phần thửa đất số 296, tờ bản đồ số 9-d, phường P, thành phố P - T được UBND thành phố P – T cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số hồ sơ gốc 5293/QĐ-UBND ngày 30/11/2007).
- Về chia nợ chung:
Đại diện hợp pháp phía nguyên đơn ông Nguyễn Đình P là bà Nguyễn Thị Loan T, bị đơn bà Nguyễn Thị G, đại diện hợp pháp của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ngân hàng C1 – ông Nguyễn Văn C thống nhất:
Ông Nguyễn Đình P có trách nhiệm trả cho Ngân hàng C1 xã hội toàn bộ số tiền còn nợ là 103.461.248 đồng (Một trăm lẻ ba triệu bốn trăm sáu mươi mốt ngàn hai trăm bốn mươi tám đồng), trong đó nợ gốc:103.200.000 đồng, nợ lãi 261.248 đồng.
Kể từ ngày 11/7/2024 đến khi trả xong nợ gốc, ông Nguyễn Đình P tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng C1 đối với dư nợ gốc theo lãi suất được thỏa thuận tại Sổ vay vốn, các sổ lưu tờ rời theo dõi cho vay- thu nợ- dư nợ số mã món vay 6600000711562945, số F, cùng mã khách hàng 7084067208.
- Ông Nguyễn Đình P đang quản lý, sử dụng thửa đất 373 (tách từ thửa 13), tờ đồ địa chính số C, phường P, thành phố P - T.
Bà Nguyễn Thị G đang quản lý, sử dụng thửa đất 55(đã chỉnh lý), tờ bản đồ địa chính số 30, phường P, thành phố P - T.
Bà Thái Thị H và bà Thái Thị Bích T2 đang quản lý, sử dụng thửa đất số 372 (tách từ thửa 13), tờ bản đồ địa chính số C, phường P, thành phố P - T.
Ông Nguyễn Đình P, bà Nguyễn Thị G, bà Thái Thị H và bà Thái Thị Bích T2 có trách nhiệm liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để đăng ký kê khai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.
- Về chi phí tố tụng định giá tài sản, thẩm định, trích lục: Tổng chi phí là 11.727.000 đồng (Mười một triệu bảy trăm hai mươi bảy ngàn đồng). Nguyên đơn và bị đơn mỗi người đồng ý chịu ½ chi phí. Ông P đồng ý chịu 5.863.500 đồng, bà G đồng ý chịu 5.863.500 đồng. Ông P đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng. Do đó, bà G có nghĩa vụ hoàn trả cho ông P số tiền chi phí tố tụng là 5.863.500 đồng. Bà G đã thanh toán xong số tiền 5.863.500 đồng cho phía nguyên đơn vào ngày 10/7/2024.
- Về trị giá tài sản tranh chấp:
Theo Biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá tài sản thì tổng trị giá tài sản chung yêu cầu chia là 1.826.412.000 đồng (Một tỷ tám trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm mười hai ngàn đồng), trong đó: quyền sử dụng đất (đất ở) có giá 1.757.952.000 đồng, tài sản gắn liền với đất 01 căn nhà có kết cấu nhà 01 tầng, nền gạch hoa, mái tôn, cửa gỗ, tường xây gạch, diện tích (3,4m x 9,5m) + (4,5m x 5,5m)= 57,05m², có giá 68.460.000 đồng.
Cấn trừ số nợ Ngân hàng C1 là 103.461.248 đồng
Tổng trị giá tài sản chung còn lại 1.722.950.752 đồng (làm tròn 1.722.950.700 đồng).
Bà Nguyễn Thị G được nhận tài sản chung trị giá 663.456.000 đồng.
Ông Nguyễn Đình P được nhận tài sản chung trị giá 1.059.494.700 đồng.
- Về chia tài sản chung:
- Về án phí:
Phía nguyên đơn ông Nguyễn Đình P đồng ý chịu án phí về hợp đồng tín dụng là 1.293.000 đồng, chia tài sản chung 21.892.400 đồng và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 150.000 đồng. Tổng cộng ông Nguyễn Đình P phải chịu 23.335.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.500.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0005082 ngày 10/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận. Ông Nguyễn Đình P còn phải nộp 13.835.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Phía bị đơn bà Nguyễn Thị G đồng ý chịu án phí về hợp đồng tín dụng là 1.293.000 đồng, chia tài sản chung 15.269.000 đồng và hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 150.000 đồng. Tổng cộng bà Nguyễn Thị G phải chịu 16.712.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm,
Hoàn trả cho bà Thái Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0005654 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
Hoàn trả cho bà Thái Thị Bích T2 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0005653 ngày 02/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang – T, tỉnh Ninh Thuận.
Ngân hàng C1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định có: Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 5431/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 05/12/2023, Đo đạc chỉnh lý địa chính thửa đất số 2135/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 19/6/2024 và Đo đạc hiện trạng thửa đất tranh chấp số 485/VPĐKĐĐNT-CNPRTC ngày 02/3/2024 của Văn phòng Đ chi nhánh P1 - T)
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nguyên Vy |
Quyết định số 138/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN về hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 138/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và Gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG - THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: chia tài sản
