Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 138/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 2915/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Đặng Lan A, sinh năm: 1986; căn cước công dân: [...];

Địa chỉ thường trú: 6 Đường A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Địa chỉ liên hệ: Số I đường C, phường Đ, thị xã D, tỉnh Bình Dương.

2. Ông Lê Quang T, sinh năm: 1985; căn cước công dân: [...];

Địa chỉ: 6 Đường A, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2014, quyển số 01/2014 do Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/12/2014 thì quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T là hợp pháp.

Do hôn nhân giữa bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.

[2] Về con chung: Bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T có 01 con chung tên Lê Quang A1, sinh ngày 08/7/2015. Hai bên thống nhất giao con chung cho bà Đặng Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hàng tháng, ông Trung cấp d nuôi con chung số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T tự khai không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2014, quyển số 01/2014 ngày 19/12/2014 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T có 01 con chung tên Lê Quang A1, sinh ngày 08/7/2015. Giao con chung nói trên cho bà Đặng Lan A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Hàng tháng, ông Trung cấp d nuôi con chung số tiền 5.000.000 (năm triệu) đồng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc chấm dứt theo quy định của pháp luật. Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Các bên thi hành dưới sự giám sát của Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 đối với tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ nêu trên; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T tự khai không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Đặng Lan A và ông Lê Quang T phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lan A, ông T đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0001833 do Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Thủ Đức lập ngày 29/11/2023. Bà Lan A, ông T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - Chi cục thi hành án dân sự TP.Thủ Đức;
  • - Viện kiểm sát nhân dân TP.Thủ Đức;
  • - UBND phường Linh Xuân, thành phố Thủ Đức;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thu Phương

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 138/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 138/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger