Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN CẨM LỆ

TP. ĐÀ NẴNG

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 138/2025/QĐST-HNGĐ

C, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ – TP .

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 200/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Nguyễn Minh C, sinh năm: 1990
  • Địa chỉ: A đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng;
  • - Bà Phan Lê Mộng T, sinh năm: 1991
  • Địa chỉ: A đường T, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng ông Nguyễn Minh C và bà Phan Lê Mộng T kết hôn vào ngày 13/3/2018 tại Ủy ban nhân dân phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.

Trong quá trình chung sống, thời gian đầu sống hạnh phúc; đến đầu năm 2020 đã xảy ra mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung về nhiều vấn đề trong cuộc sống.

Đến nay vợ chồng không còn tình cảm, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông, bà được thuận tình ly hôn.

Nhận thấy, mâu thuẫn giữa ông C và bà T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là phù hợp.

[2] Về con chung: Ông C và bà T xác định vợ chồng có 02 con chung; Nguyễn Khương T1, sinh ngày 28/12/2019 và Nguyễn An C1, sinh ngày 30/01/2023. Thuận tình ly hôn, ông C và bà Truyền thống N thỏa thuận giao 02 con cho bà Phan Lê Mộng T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Minh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Sự tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung sau ly hôn của ông bà là phù hợp pháp luật nên cần áp dụng Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận của ông bà.

[3] Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;

[4] Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.

[5] Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh C và bà Phan Lê Mộng T mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh C và bà Phan Lê Mộng T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận; giao 02 con Nguyễn Khương T1, sinh ngày 28/12/2019 và Nguyễn An C1, sinh ngày 30/01/2023 cho bà Phan Lê Mộng T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, ông Nguyễn Minh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 01/7/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.
    • Bên không nuôi con vẫn có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết;
    • - Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung.
  2. Về lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Nguyễn Minh C và bà Phan Lê Mộng T tự nguyện chịu. Ông C và bà T đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0009714 ngày 29/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, TP ..

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Cẩm Lệ;
  • - Chi cục THADS quận Cẩm Lệ;
  • - UBND phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng;
  • (Giấy chứng nhận kết hôn số 26/2018, đăng ký ngày 13/3/2018);
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Văn Lâm

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 138/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/06/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 138/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Châu- Truyền
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger