Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 6- PHÚ THỌ

Số: 138/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 09 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Khu T, xã Y, tỉnh Phú Thọ.

Bị đơn: Chị Phạm Thị L, sinh năm 2000.

Địa chỉ: Khu T, xã Y, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ Điều 55, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Điều 26 luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Anh Phạm Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Phạm Yến N - sinh ngày 13/10/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung đã thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh N do anh N tự nguyện không yêu cầu.
    2. Anh N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    3. Về tài sản chung; nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị L thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Về án phí: Anh Phạm Văn N và chị Phạm Thị L thống nhất thỏa thuận anh N tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005604 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho anh Phạm Văn N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND khu vực 6 – Phú Thọ;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • - Phòng THADS khu vực 6;
  • - UBND xã Y, tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ;
  • - Lưu VP./.

THẨM PHÁN

Trần Việt Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 138/2025/QÐST-HNGĐ ngày 09/12/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình

  • Số quyết định: 138/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/12/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6- PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh N xin ly hôn chị L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger