|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 138/2025/QÐST-HNGĐ |
Kim Bôi, ngày 05 tháng 11 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1993.
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1989.
Cùng ĐKHKTT: xóm B, xã K, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi Minh H, sinh ngày 01/03/2012 và cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 05/01/2016 cho chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có sự thay đổi khác.
- Anh Bùi Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- - Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không yêu cầu giải quyết.
- - Về công nợ chung: Không có.
- - Về án phí: Chị Bùi Thị N tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002818 ngày 06/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. H1 lại chị N số tiền tạm ứng án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Bùi Thị Mai Linh |
Quyết định số 138/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 138/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị N và anh Bùi Văn T thuận tình ly hôn. - Về con chung: Giao 02 con chung là Bùi Minh H, sinh ngày 01/03/2012 và cháu Bùi Minh Q, sinh ngày 05/01/2016 cho chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi các bên có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Anh Bùi Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn theo quy định pháp luật không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
