Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 8 – THANH HÓA

Số: 138/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thanh Hóa, ngày 08 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V1 (gọi tắt là Ngân hàng).

      Địa chỉ: Số H L, Phường Đ, thành phố Hà Nội.

      Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị.

      Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Ngọc Q, chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ khách hàng doanh nghiệp Miền B – Trung tâm thu hồi nợ Khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

      Người được ủy quyền lại: Ông Khương Phú V, chức vụ: Chuyên viên XLN

      Địa chỉ liên hệ: Tầng C, Tòa nhà T, 2 Đại lộ L, phường H, tỉnh Thanh Hóa.

    • - Bị đơn: 1. Ông Phạm Đức C, sinh năm 1973.

      2. Bà Trần Thị B, sinh năm 1971.

      Đều trú tại: Khu phố P, Thị trấn L, huyện T (nay là xã L), tỉnh Thanh Hóa.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về số tiền nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Ngày 03/10/2024, ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Bích K Hợp đồng cho vay hạn mức với Ngân hàng TMCP V1 số 10281312 vay số tiền là 540.000.000 đồng. Sau khi vay, ông C và bà B không trả được tiền gốc, đã trả được tiền lãi là 45.048.506 đồng. Ngày 15/5/2025, ông C và bà B vi phạm nghĩa vụ trả nợ đối với Ngân hàng nên phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng. Tính đến ngày 31/10/2025, ông Phạm Đức C và bà Trần Thị B còn nợ của Ngân hàng TMCP V1 số tiền gốc và lãi là 571.153.226 đồng (Năm trăm bảy mươi mốt triệu, một trăm năm mươi ba nghìn, hai trăm hai mươi sáu đồng), trong đó nợ gốc là 540.000.000 đồng, nợ lãi là 31.153.226 đồng. Và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho đến khi ông C, bà B thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Ông C và bà B chấp nhận trả khoản nợ cho Ngân hàng.
    2. Về phương án trả nợ: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận:

      Chậm nhất đến ngày 31/12/2025, ông C và bà B phải trả tiền cho Ngân hàng tổng số tiền gốc và lãi tính đến ngày 31/10/2025 là 571.153.226 đồng, trong đó nợ gốc là 540.000.000 đồng, nợ lãi là 31.153.226 đồng. Và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng cho đến khi ông C, bà B thanh toán hết nợ cho Ngân hàng.

      Nếu sau ngày 31/12/2025, ông C và bà B không thực hiện được theo thỏa thuận thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 420, tờ bản đồ số 14, diện tích: 388,5m², địa chỉ: Khu phố P, Thị trấn L, huyện T (nay là xã L), tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AI 047748, vào số cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H00252 do Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Thanh Hóa cũ cấp ngày 09/02/2007 mang tên ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Bích T Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số 01/PLHĐ ngày 03/10/2024 (Sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản số LN2309080203695 ngày 19/9/2023) được ký kết giữa Ngân hàng và ông C, bà B.

    3. Về án phí: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận: Ông Phạm Đức C và bà Trần Thị Bích P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 13.423.000₫ (Mười ba triệu, bốn trăm hai mươi ba nghìn đồng).

      Trả lại cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.119.500 đồng (Mười ba triệu, một trăm mười chín nghìn, năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền số 0001148 ngày 07/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Thanh Hóa;
  • - VKSND Khu vực 8 – Thanh Hóa;
  • - Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: hồ sơ vụ án, VT.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoa

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 138/2025/QĐST-DS ngày 08/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 138/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 08/11/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 17. NH - Ch, B
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger