TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 1379/2024/QĐHNGĐ-ST | Quận A, ngày 09 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 971/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Bích Đ, sinh năm 1966;
Địa chỉ: 3, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Ông Vũ Tiến D, sinh năm 1958;
Địa chỉ: 3, khu phố C, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Bích Đ và ông Vũ Tiến D thuận tình ly hôn.
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Bích Đ và ông Vũ Tiến D thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 47 quyền số 01 do Ủy ban nhân dân phường F (nay là phường V), Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/8/1999 không còn hiệu lực.
2.2. Về con chung:
Có 02 (hai) con chung trưởng thành là: Vũ Tiến A, giới tính nam, sinh ngày 26/8/1999 và Vũ Phạm Minh T, giới tính nữ, sinh ngày 22/10/2002.
2.3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Không có.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là: 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) bà Đ tự nguyện chịu. Cấn trừ vào số tiền án phí đã tạm nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nên hoàn trả cho bà Đ số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) theo biên lai thu số 0042232 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Thị Thanh K |
Quyết định số 1379/2024/QĐHNGĐ-ST ngày 09/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1379/2024/QĐHNGĐ-ST
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Thị Bích Đ - Ly hôn
