|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số:1374/2025/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 881/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2025 về Tranh chấp ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1998
Địa chỉ: 3 T, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Hà Ngọc H - sinh năm: 1993;
Địa chỉ: E P, Phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L và ông Hà Ngọc H
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Hà Ngọc H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hơn số 98/2023, ngày 16/6/2023 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận G (nay là phường A), Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị).
- Về con chung: Có một con chung: Hà Ngọc P, sinh ngày: 18/5/2023. Bà Lê trực T nuôi con, ông H cấp dưỡng mỗi tháng 3.000.000 đồng, vào ngày 15 tây hàng tháng, bắt đầu từ ngày 15/12/2025 cho đến khi trẻ thành niên.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
- Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) do bà Lê C và 150.000 (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng bà Lê tự N chịu, cấn trừ số tiền tạm nộp theo biên lai thu tiền số: 0028804 ngày 21/10/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 7, Thành phố Hồ Chí minh. Bà L đã nộp đủ.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thành Phong |
Quyết định số 1374/2025/QÐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1374/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thị Lê và Ông Hà Ngọc Hoan
