TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 1373/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 15 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 218/2024/TLST- HNGĐ ngày 24/01/2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ L, sinh năm: 1987; căn cước công dân số: ;
Địa chỉ thường trú: C03.07 chung cư T, Số A, Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 2 T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1975; căn cước công dân số: ;
Địa chỉ: C chung cư T, Số A, Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 85 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đinh Thị Mỹ L, sinh năm: 1987; căn cước công dân số: ;
Địa chỉ thường trú: C03.07 chung cư T, Số A, Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên hệ: 2 T, Phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm: 1975; căn cước công dân số: ;
Địa chỉ: C chung cư T, Số A, Đường E, phường B, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn.
(Quan hệ hôn nhân giữa bà Đinh Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hữu T theo Giấy chứng nhận kết hôn số 86 ngày 26/7/2010 tại Ủy ban nhân dân phường L, quận T (nay là thành phố T), Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Bà Đinh Thị Mỹ L và ông Nguyễn Hữu T có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Ngọc Bảo C, sinh ngày 24/12/2010 và Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/6/2012.
Giao các con chung nói trên cho ông Nguyễn Hữu T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp dưỡng: Bà L không cấp dưỡng nuôi con chung.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Các bên thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng bà Đinh Thị Mỹ L tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà L đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai số 0000670 ngày 25 tháng 01 năm 2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức. H lại cho bà L 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Võ Thu Phương |
Quyết định số 1373/2024/QÐST-HNGĐ ngày 15/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1373/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
