|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1370/2024/QĐST-HNGĐ |
Quận 12, ngày 05 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1261/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thanh L, sinh năm: 1984.
Thường trú: 160/7/4, đường số D, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cư trú: 106, đường H, khu phố E, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Lê Ngọc T, sinh năm: 1981.
Thường trú: 160/7/4, đường số D, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Cư trú: 106, đường H, khu phố E, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc T và bà Lê Thanh L.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 25, Quyển số 01/2007, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 18/4/2007 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Các đương sự có 02 (hai) con chung là cháu Lê Quang P, sinh ngày 11/8/2008 và Lê Quang T1, sinh ngày 23/7/2016.
Giao các con chung cho bà Lê Thanh L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Ông Lê Ngọc T cấp dưỡng nuôi các con chung mỗi tháng số tiền là 5.000.000 (năm triệu) đồng/01 con chung (10.000.000 đồng/tháng/02 con chung), cho đến khi con chung thành niên.
Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, tính từ tháng 12/2024. Địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận hoặc tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Các đương sự có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai có quyền cản trở. Vì quyền, lợi ích hợp pháp của con, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có yêu cầu theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà L tự nguyện chịu. Án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà L tự nguyện chịu thay cho ông T; được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0049475 ngày 20/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh nên bà L đã nộp đủ án phí.
- Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 và năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trương Minh Ký |
Quyết định số 1370/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1370/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
