Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1370/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm

2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ các điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1134/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Huy C, sinh ngày 25/12/1981

Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 31/01/2023

Thường trú: Xóm M, xã T (xã T, huyện T cũ), tỉnh Nghệ An.

Nơi ở hiện tại: 29/5/4, Khu phố A, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và bà Ka D, sinh ngày 13/3/1988

Căn cước công dân số [...] do Cục Cảnh sát Quản lý Hành chính về Trật tự Xã hội cấp ngày 26/04/2023

Thường trú: Xóm M, xã T (xã T, huyện T cũ), tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Các đương sự kết hôn hợp pháp theo giấy chứng nhận kết hôn số 51/2014, quyển số 01/2013 ngày 03/9/2014 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là Ủy ban nhân dân Phường B, tỉnh Lâm Đồng); Việc đương sự thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

[2] Việc các bên tự thỏa thuận được về con chung; xác định tự thoả thuận về tài sản chung; xác định không có nghĩa vụ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận.

[3] Các bên đã thỏa thuận xong về lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Huy C và bà Ka D thuận tình ly hôn.
  • Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, giấy chứng nhận kết hôn số 51/2014, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng (Nay là Ủy ban nhân dân Phường B, tỉnh Lâm Đồng) cấp ngày 03/9/2014 không còn hiệu lực.
  • - Về con chung: Giao 01 (một) con chung tên Phạm Huy T, sinh ngày 04/02/2015 cho bà Ka D trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Huy C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu thực hiện cấp dưỡng từ ngày 30/12/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
  • Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do các bên tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
  • Kể từ ngày bà Ka D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Huy C không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông C còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
  • Vì lợi ích con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con; không ai được quyền cản trở việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
  • - Về tài sản chung: Ông Phạm Huy C và bà Ka D xác định tự thoả thuận.
  • - Về nghĩa vụ chung: Ông Phạm Huy C và bà Ka D xác định không có.
  • - Về các vấn đề khác: Ông Phạm Huy C và bà Ka D xác định không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự:

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Phạm Huy C và bà Ka D mỗi bên chịu một nửa. Ông Phạm Huy C và bà Ka D đã nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0039482 ngày 18 tháng 11 năm 2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh nên được cấn trừ. Ông Phạm Huy C và bà Ka D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 7 – TP.HCM;
  • - UBND Phường 2 Bảo Lộc,
  • tỉnh Lâm Đồng;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Tuý Như

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1370/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1370/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger