Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 137/2024/QÐST-KDTM

Ba Đình, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 của Quốc Hội;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 101/2024/TLST - KDTM về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” ngày 19 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    • * Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần Q (MB). Giấy phép hoạt động số 005HNH-GP do Ngân hàng N2 cấp ngày 149 1994 tại Hà Nội. Địa chỉ trụ sở chính: Số A L, phường T, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Lưu Trung T - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

      Người đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH Q1 và Khai thác tài sản – Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ trụ sở chính: Số C L, phường L, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: ông Hà Anh D - Chức vụ: Tổng Giám đốc theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQMB-MBAMC ngày 13/4/2023. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thanh N - Chức vụ: Trưởng phòng THN Tố tụng theo Văn bản ủy quyền số 12941.5/UQ-MBAMC ngày 21/12/2023. Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Hưng T1 theo Văn bản ủy quyền số 7780/UQ-MBAMC ngày 11/6/2024.

    • - Bị đơn: Công ty cổ phần Đ. Đăng ký kinh doanh số 0108413732 do Phòng Đăng ký kinh doanh– Sở K cấp lần đầu ngày 27/08/2018. Địa chỉ: P, tầng D Tòa O, số A Đ, phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Trương Đức T2. Người đại diện theo ủy quyền ông Nguyễn Minh T3 theo Giấy ủy quyền số 1906.24/UQ/AB ngày 19/6/2024.

    • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

      1. Ông Trần Đình T4, sinh năm 1994. Địa chỉ: Tổ C phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

      2. Bà Trần Thị Thu T5, sinh năm 1995. Địa chỉ: Tổ C phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

      3. Bà Trần Khánh L, sinh năm 2000. Địa chỉ: Xóm A, Tổ C phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

        Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Đình T4, bà Trần Thị Thu T5, bà Trần Khánh L: Bà Nguyễn Thị Thanh V, sinh năm 1977. CCCD số [...] cấp ngày 10/7/2021. Nơi thường trú: Tổ E phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Theo Giấy ủy quyền ngày 05/8/2024 tại Văn phòng C.

      4. Công ty CP Đ1. Địa chỉ: Tầng A tòa nhà T N, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh D1 – chức vụ: Tổng giám đốc.

      5. Công ty Cổ phần X. Địa chỉ: Số B đường B KDC H, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Phạm Thị Thanh H – chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đặng Thị Thanh T6 theo Giấy ủy quyền số 07/UQPT-2024 ngày 15/7/2024.

      6. Công ty Cổ phần I. Trụ sở: 17C4 Tổ 28 khu T, phường M, quận C, thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên hệ: Số D T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn H1 theo Giấy ủy quyền số 02/2024/CVTV ngày 17/7/2023.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ:

      - Công ty cổ phần Đ xác nhận còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 09/8/2024 là 7.821.092.561 (Bảy tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi mốt) đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.959.040.903 (Sáu tỷ, chín trăm năm mươi chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn, chín trăm linh ba) đồng; Lãi trong hạn: 139.253.763 (Một trăm ba mươi chín triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 714.125.561 (Bảy trăm mười bốn triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi mốt) đồng; T7 chậm trả lãi: 8.672.334 (Tám triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi tư) đồng theo Hợp đồng cho vay số 18061.22.002.15818591.TD ngày 07/06/2022 và Hợp đồng cấp tín dụng số 132776.23.062.6048177.TD ngày 09/05/2023 và các khế ước nhận nợ.

    2. Về phương án và lộ trình trả nợ cụ thể như sau:

      Công ty cổ phần Đ phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm tính đến ngày 09/8/2024 là 7.821.092.561 (Bảy tỷ, tám trăm hai mươi mốt triệu, không trăm chín mươi hai nghìn, năm trăm sáu mươi mốt) đồng, trong đó: Nợ gốc: 6.959.040.903 (Sáu tỷ, chín trăm năm mươi chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn, chín trăm linh ba) đồng; Lãi trong hạn: 139.253.763 (Một trăm ba mươi chín triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 714.125.561 (Bảy trăm mười bốn triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi mốt) đồng; T7 chậm trả lãi: 8.672.334 (Tám triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi tư) đồng theo Hợp đồng cho vay số 18061.22.002.15818591.TD ngày 07/06/2022 và Hợp đồng cấp tín dụng số 132776.23.062.6048177.TD ngày 09/05/2023 và các khế ước nhận nợ.

      Cụ thể như sau:

      • Chậm nhất ngày 30/8/2024, Công ty cổ phần Đ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

      • Chậm nhất ngày 30/9/2024, Công ty cổ phần Đ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

      • Chậm nhất ngày 30/10/2024, Công ty cổ phần Đ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

      • Chậm nhất ngày 30/11/2024, Công ty cổ phần Đ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền nợ gốc: 100.000.000 (Một trăm triệu) đồng;

      • Chậm nhất ngày 30/12/2024, Công ty cổ phần Đ thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền, cụ thể: Nợ gốc: 6.559.040.903 (Sáu tỷ, năm trăm năm mươi chín triệu, không trăm bốn mươi nghìn, chín trăm linh ba) đồng; Lãi trong hạn: 139.253.763 (Một trăm ba mươi chín triệu, hai trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm sáu mươi ba) đồng; Lãi quá hạn: 714.125.561 (Bảy trăm mười bốn triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn, năm trăm sáu mươi mốt) đồng; T7 chậm trả lãi: 8.672.334 (Tám triệu, sáu trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm ba mươi tư) đồng và toàn bộ lãi phát sinh cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.

      Kể từ ngày 10/8/2024, Ngân hàng TMCP Q được quyền tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 18061.22.002.15818591.TD ngày 07/06/2022 và Hợp đồng cấp tín dụng số 132776.23.062.6048177.TD ngày 09/05/2023 và các khế ước nhận nợ kèm theo cho đến ngày Ngân hàng TMCP Q thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

      Trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

      Trong trường hợp Công ty cổ phần Đ vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào theo như thỏa thuận trên thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:

      • Xe ô tô con nhãn hiệu Mitsubishi, màu xám, 05 chỗ ngồi, số máy 4N15UGH9252, số khung KK10LH016712. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 772161, biển số 29H – 315.59 do Phòng C1 cấp ngày 07/7/2020 cho CTCP Đầu tư và Kinh doanh Đ.

      • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 105, tờ bản đồ số 82 theo bản đồ đo đạc dự án tổng thể, địa chỉ tổ C phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BU 778810, số vào sổ cấp GCN: CH 03207.6680/QĐUB do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 29/9/2014. Bà Trần Khánh L nhận chuyển nhượng diện tích 261.9m² (sử dụng riêng 200.2m², sử dụng chung 61.7m²) theo hồ sơ số 2207001143.CN.001.

      • Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 117, tờ bản đồ số 82 theo bản đồ đo đạc dự án tổng thể, địa chỉ tổ C phường L, quận H, thành phố Hà Nội, diện tích 133.6m² (sử dụng riêng 71.9m², chung 61.7m²). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BX 887154, số vào số cấp GCN: CH03508/HĐ:12141845/115 do UBND quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 24/3/2015. Ngày 12/7/2021, Văn phòng Đ2 – Chi nhánh quận H xác nhận chuyển nhượng cho ông Trần Đình T4 và bà Trần Thị Thu T5 theo hồ sơ số 210707-0038.CN.001.

      Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp nêu trên sẽ được thanh toán toàn bộ nợ theo các hợp đồng tín dụng nêu trên, nếu dư Ngân hàng TMCP Q phải trả lại cho bên thế chấp, nếu thiếu thì bên vay tiền tiếp tục phải trả cho N1 TMCP Quân Đội số tiền còn thiếu.

  3. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với yêu cầu xử lý tài sản đảm bảo là:

    • Quyền đòi nợ, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ các khoản nợ, khoản phải thu, khoản được nhận thanh toán, hoàn trả, tiền lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại, thụ hưởng bảo hiểm, bảo lãnh và các quyền lợi khác của Bên thế chấp đã, đang và sẽ hình thành, phát sinh từ Hợp đồng kinh tế số 03.VINATEX/HĐKT/PT-AB/2021 ngày 01/9/2021 về việc thực hiện Công trình cao ốc Văn phòng – Căn hộ Vinatex Building, hạng mục Thi công hệ thống MEP giữa Công ty cổ phần X và Công ty cổ phần Đ.

    • Quyền đòi nợ, bao gồm nhưng không giới hạn toàn bộ các khoản nợ, khoản phải thu, khoản được nhận thanh toán, hoàn trả, tiền lãi, tiền phạt, bồi thường thiệt hại, thụ hưởng bảo hiểm, bảo lãnh và các quyền lợi khác của Bên thế chấp đã, đang và sẽ hình thành, phát sinh từ Hợp đồng thi công số 08/2023/HĐTC/HTP-AB ngày 21/02/2023 giữa Công ty cổ phần Đ1 và Công ty cổ phần Đ.

  4. Về án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm:

    • Công ty cổ phần Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 57.910.546 đồng (Năm mươi bảy triệu, chín trăm mười nghìn, năm trăm bốn mươi sáu đồng).

    • Ngân hàng TMCP Q không phải chịu án phí sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp 58.000.000 đồng (Năm mươi tám triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0030219 ngày 19 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội;

  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình;

  • - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình;

  • - Các đương sự;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Nhung

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2024/QÐST-KDTM ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 137/2024/QÐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger