Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Số: 137/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Đầm Dơi, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 137/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp T Đ B, xã T T, huyện Đ D, tỉnh C M.
  2. Anh Thái Bá Hg, sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ 8, khu 2, ấp 7, xã A P, huyện L T, tỉnh Đ N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Thái Bá H kết hôn năm 2016, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn, thường xuyên cãi nhau do bất đồng quan điểm nên đã ly thân khoảng một năm nay. Từ nguyên nhân trên, các đương sự nhận thấy tình trạng hôn nhân trầm trọng, không thể tiếp tục chung sống nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Xét thấy, việc thuận tình ly hôn giữa các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận.

[2] Về con chung: Các đương sự có ba người con chung tên Thái Chí T, sinh ngày 25/7/2016; Thái Thị Thiên T, sinh ngày 16/10/2017 và Thái Thị Kim T, sinh ngày 16/4/2019 do chị T đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, các đương sự thỏa thuận giao các cháu Thái Chí T, Thái Thị Thiên T và Thái Thị Kim T cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng không đặt ra.

Xét thấy, việc thỏa thuận nuôi con của các đương sự là tự nguyện, không trái pháp luật nên được công nhận. Về cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét.

[3] Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên không đặt ra xem xét.

[4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì chị T và anh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Thái Bá H thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao Thái Chí Thiện, sinh ngày 25/7/2016; Thái Thị Thiên T, sinh ngày 16/10/2017 và Thái Thị Kim T, sinh ngày 16/4/2019 cho chị Nguyễn Thị Bích T tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, việc cấp dưỡng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Thái Bá H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
  2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích T và anh Thái Bá H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng chị T đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0000260 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D và số tiền tạm ứng anh H đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai số 0000261 ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D thì chị T và anh H đã nộp xong lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Cà Mau;
  • - Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ D;
  • - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D;
  • - UBND xã Th T, huyện Đ D;
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Hồ Ngọc Yến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2023/QÐST-HNGĐ ngày 15/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 137/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 15/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Bích T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn anh Thái Bá H
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger