Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỸ ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:137/2024/QÐST- DS

Mỹ Đức, ngày 14 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số:101/2024/TLST – DS ngày 30 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • + Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
    • Trụ sở: số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
    • Đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị V1.
    • Đại diện theo uỷ quyền: ông Nguyễn Hồng B – Chức vụ: Trưởng phòng xử lý nợ phản ứng nhanh khách hàng cá nhân Miền B – Khối quản lý rủi ro.
    • Người được uỷ quyền: Ông Nguyễn Đức D1 – Trưởng bộ phận xử lý nợ.
    • Bà Kiều Thị H – Chuyên viên xử lý nợ.
    • Ông Nguyễn Ngọc H1 – Chuyên viên xử lý nợ.
    • + Bị đơn: Ông Phạm Văn S, sinh năm 1979.
    • Phạm Thị H2, sinh năm 1980.
    • Đều trú tại: đội A, thôn Ả, xã H, huyện M, thành phố Hà Nội.
    • + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1990.
    • Nơi thường trú: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình.
  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng TMCP V và bị đơn ông Phạm Văn S, bà Phạm Thị H2 cùng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Bùi Xuân T thống nhất thỏa thuận:

    1. Về nợ gốc, nợ lãi và nghĩa vụ trả nợ:

      Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP V và ông Phạm Văn S, bà Phạm Thị H2 đã ký:

      • Hợp đồng cho vay số LN2308049910275 ngày 05/09/2023 và khế ước nhận nợ ký ngày 06/09/2023. Số tiền cho vay: 3.840.000.000đồng (Ba tỷ tám trăm bốn mươi triệu đồng). Thời hạn cho vay: 300 tháng, tính từ ngày Bên Ngân hàng giải ngân số tiền vay. Mục đích sử dụng vốn: Vay hoàn vốn mua BĐS tại thửa đất số 151, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Khu V, thị Trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình. Lãi suất trong hạn: lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải ngân: 11%/năm (lãi suất được tính theo năm với một năm là 365 ngày). Lãi suất cho vay trong hạn được cố định 12 tháng kể từ ngày giải ngân (“Thời gian cố định”). Hết Thời gian cố định, lãi suất cho vay trong hạn sẽ được điều chỉnh. Ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên là ngày đầu tiên sau Thời gian cố định, ngày điều chỉnh lãi suất tiếp theo là ngày đầu quý gần nhất tính từ ngày điều chỉnh lãi suất đầu tiên, sau đó lãi suất cho vay trong hạn được điều chỉnh định kỳ 03 tháng/01 lần vào các ngày đầu quý tiếp theo (ngày đầu quý là các ngày 01/01, 01/04, 01/07 và 01/10 hàng năm). Trường hợp ngày điều chỉnh lãi suất rơi vào ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ theo quy định của V1 thì ngày điều chỉnh lãi suất là ngày làm việc đầu tiên liền sau ngày chủ nhật, ngày nghỉ lễ đó. Mức lãi suất điều chỉnh được xác định bằng mức Lãi suất cơ sở VNĐ áp dụng đối với khoản vay có tài sản bảo đảm dành cho khách hàng cá nhân kỳ hạn 300 tháng được Bên Ngân hàng công bố (được niêm yết tại website: www.V1.com.vn) có hiệu lực tại thời điểm điều chỉnh cộng (+) biên độ 2.5% năm. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.
      • Thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/8/2023: Hạn mức: 192.000.000 đồng (Một trăm chín mươi hai triệu đồng). Loại thẻ: ssuing P. Mục đích vay: Phục vụ tiêu dùng cá nhân. Lãi suất trong hạn: Lãi suất cho vay áp dụng theo biểu lãi suất cho vay do V1 quy định qua từng thời kỳ. Lãi suất quá hạn: Lãi suất cho vay áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn bằng 150% mức lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chuyển nợ quá hạn. Lãi suất chậm trả áp dụng đối với tiền lãi chậm trả bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn áp dụng tại thời điểm chậm trả lãi nhưng tối đa không quá 10%/năm tính trên số dư lãi chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

      Quá trình thực hiện hợp đồng ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị H2 đã thanh toán cho Ngân hàng TMCP V đối với Hợp đồng LN2308049910275, tổng số tiền là: 188.408.363đồng. Trong đó: nợ gốc là: 0 đồng. Nợ lãi là: 188.408.363đồng. Sau đó do vi phạm nghĩa vụ nên tính đến ngày 06/6/2024, ông S và bà H2 còn nợ lại Ngân hàng TMCP V tổng số tiền: 4.197.149.483đồng (Bốn tỷ một trăm chín mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 3.982.074.206đồng; Nợ lãi: 215.075.277đồng, cụ thể:

      • + Hợp đồng cho vay số LN2308049910275 ngày 05/09/2023 và khế ước nhận nợ ký ngày 06/09/2023: nợ gốc: 3.840.000.000đồng, lãi phải trả: 139.674.925đồng, lãi chậm trả: 2.399.282đồng. Tổng cộng 3.982.074.206đồng.
      • + Thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/8/2023: nợ gốc: 190.924.346đồng, nợ lãi phải trả: 24.150.930đồng. Tổng cộng: 215.075.277 đồng.
    2. Về ký kết hợp đồng thế chấp và tài sản thế chấp:

      Các bên thống nhất xác nhận: Ngân hàng TMCP V và ông Phạm Văn S, bà Phạm Thị H2: ký Hợp đồng thế chấp số công chứng: 4721, Quyển số: 03/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 31/8/2023 tại Phòng C tỉnh Hoà Bình và đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh H chi nhánh huyện L ngày 05/9/2023. Tài sản bảo đảm là Toàn bộ Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 151, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 111314. Số vào sổ cấp GCN:CS00724 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp ngày 01/02/2023 cho ông Bùi Xuân Đ; ngày 18/8/2023 tại Văn phòng Đ chi nhánh huyện L đã đăng ký sang tên bà Phạm Thị H2 theo hồ sơ chuyển nhượng số 010562.CN.003.

    3. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

      Các bên thống nhất thoả thuận trong thời hạn đến hết ngày 06/01/2025 ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị H2 trả Ngân hàng TMCP V toàn bộ số tiền nợ gốc và nợ lãi tính đến ngày 06/6/2024 là: 4.197.149.483đồng (Bốn tỷ một trăm chín mươi bảy triệu, một trăm bốn mươi chín nghìn, bốn trăm tám mươi ba đồng). Trong đó: Nợ gốc: 3.982.074.206đồng; Nợ lãi: 215.075.277đồng, cụ thể:

      • + Hợp đồng cho vay số LN2308049910275 ngày 05/09/2023 và khế ước nhận nợ ký ngày 06/09/2023: nợ gốc: 3.840.000.000đồng, lãi phải trả: 139.674.925đồng, lãi chậm trả: 2.399.282đồng. Tổng cộng 3.982.074.206đồng.
      • + Thẻ tín dụng theo Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn; giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 04/8/2023: nợ gốc: 190.924.346đồng, nợ lãi phải trả: 24.150.930đồng. Tổng cộng: 215.075.277đồng.
    4. Về lãi suất:

      Các bên thống nhất thoả thuận: Bị đơn ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị H2 tiếp tục phải chịu lãi phát sinh theo đúng thỏa thuận trong các Hợp đồng đã ký kết với nguyên đơn trên số dư nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả kể từ ngày 07/6/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ.

    5. Về xử lý tài sản thế chấp trong trường hợp không trả nợ theo thỏa thuận cùng thống nhất:

      Các bên thống nhất thoả thuận: Trường hợp ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị H2 vi phạm thời hạn và phương thức thanh toán nêu trên (Trả không đúng số tiền, không đúng thời hạn) thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 151, tờ bản đồ số 49, tại địa chỉ: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số: DE 111314. Số vào sổ cấp GCN:CS00724 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh H cấp ngày 01/02/2023 cho ông Bùi Xuân Đ; ngày 18/8/2023 tại Văn phòng Đ chi nhánh huyện L đã đăng ký sang tên bà Phạm Thị H2 theo hồ sơ chuyển nhượng số 010562.CN.003. Tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số công chứng: 4721, Quyển số: 03/2023, TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 31/8/2023 tại Phòng C tỉnh Hoà Bình và đăng ký giao dịch đảm bảo tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh H – chi nhánh huyện L ngày 05/9/2023. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan anh Bùi Xuân T cam kết tự nguyên di dời 01 ngôi mộ ốp đá thường màu đen, bia mộ ghi tên ông Bùi Văn B1, sinh năm 1906, chết ngày 01/5/1971; kích thước dài 2,08m, rộng 1,40m trên thửa đất số 151, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: khu V, thị trấn B, huyện L, tỉnh Hòa Bình để bàn giao tài sản thế chấp đến hết ngày 06/01/2025.

    6. Trường hợp số tiền phát mãi tài sản đảm bảo không đủ trả nợ và các chi phí phát sinh khác (nếu có), thì các bị đơn vẫn nhận nợ số tiền còn thiếu và tiếp tục có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP V.
    7. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của ông Phạm Văn S và bà Phạm Thị H2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là: 56.098.575đồng.

      Hoàn trả Ngân hàng TMCP V số tiền: 56.000.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007894 ngày 29/5/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỹ Đức, Thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND TP Hà Nội;
  • - VKSND huyện Mỹ Đức;
  • - THADS huyện Mỹ Đức;
  • - Các ĐS;
  • - Lưu HS.

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC

Thẩm phán

Lê Việt Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2024/QÐST- DS ngày 14/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 137/2024/QÐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thỏa thuận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger