Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN H

TỈNH TUYÊN QUANG

Số: 137/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 25 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 128/2025/TLST-HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1993.

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Thôn E, xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1. Giấy chứng nhận kết hôn số 104 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện H, tỉnh Tuyên Quang cấp ngày 20/11/2014 cho chị Hoàng Thị T và anh Hoàng Văn T1 không còn giá trị pháp lý.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Giao con chung là cháu Hoàng Anh T2, sinh ngày 19/3/2016 cho anh Hoàng Văn T1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Hoàng Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 700.000đ (Bẩy trăm nghìn đồng), kể từ tháng 6 năm 2025 đến khi cháu đủ 18 tuổi; phương thức định kỳ hàng tháng. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.
    • “Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án bên phải thi hành án còn phải chịu một khoản tiền lãi theo quy định của Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án”.
    • - Về tài sản chung, về nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Các đương sự đều là người dân tộc thiểu số cư trú tại vùng kinh tế đặc biệt khó khăn nên được miễn tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Tuyên Quang;
  • - VKSND huyện H;
  • - Chi cục THADS huyện H;
  • - UBND xã M;
  • - Đương sự;
  • - Lưu.

THẨM PHÁN

Hoàng Thị Minh Ngọc

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 137/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 137/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger