|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1362/2023/QÐST-HNGĐ |
Củ Chi, ngày 26 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1019/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hoàng Vũ T, sinh năm: 1990; nơi thường trú: Thôn L, xã T, huyện N, tỉnh Quảng Nam; địa chỉ: Số E V, Ấp E, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thị Hồng T1, sinh năm: 1994; nơi thường trú: Ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Số E V, Ấp E, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét ông Hoàng Vũ T với bà Phan Thị Hồng T1 có đăng ký kết hôn vào ngày 05/11/2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 82 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
[2] Xét ông T với bà T1 cùng thừa nhận có 02 con chung tên Hoàng Phan Thiên A và Hoàng Phan Hạo N, cùng sinh ngày 09/3/2021. Hai bên đồng ý giao cho bà T1 trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi trẻ A số tiền là 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng) và trẻ N số tiền 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Xét đây là sự tự nguyện của ông T, bà T1 nên chấp nhận.
[3] Về tài sản chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
[4] Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Vũ T với bà Phan Thị Hồng T1 thuận tình ly hôn.
- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 82 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T, bà T1 không còn giá trị pháp lý.
- - Về con chung: Có 02 con chung tên Hoàng Phan Thiên A và Hoàng Phan Hạo N, cùng sinh ngày 09/3/2021. Bà T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi trẻ A số tiền là 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng) và trẻ N số tiền 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu năm trăm nghìn đồng trên tháng), bắt đầu thi hành từ tháng 11/2023 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Khi có lý do chính đáng việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu người không trực tiếp nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con chung.
- Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Về tài sản chung: Không có.
- - Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) do ông Hoàng Vũ T và bà Phan Thị H -T1 mỗi người chịu 150.000₫ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số: AA/2023/0018094 ngày 03 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
2
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Dương Anh Đạt |
3
Quyết định số 1362/2023/QÐST-HNGĐ ngày 26/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1362/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 26/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Vũ T với bà Phan Thị Hồng T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 82 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông T, bà T1 không còn giá trị pháp lý.
