|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P Số: 136/2024/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc P, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 189/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2024 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1984; Địa chỉ: khu F, xã H, huyện P, tỉnh P.
Bị đơn: Anh Vũ Thanh H1, sinh năm 1978; Địa chỉ: khu F, xã H, huyện P, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Thanh H1.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Thanh H1 thống nhất xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Quang H2, sinh ngày 14/5/2008 và cháu Vũ Kim N, sinh ngày 07/01/2013. Khi ly hôn chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Thanh H1 thống nhất thỏa thuận, giao cho anh H1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Quang H2, sinh ngày 14/5/2008; giao cho chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Kim N, sinh ngày 07/01/2013 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động tự túc được.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H và anh H1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Thanh H1 thống nhất xác định vợ chồng có tài sản chung nhưng tự thoả thuận chưa đề nghị Toà án giải quyết.
- Về nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Thanh H1 đều không đề nghị giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001367 ngày 31/10/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh P. Trả lại cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trong trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Việt Hưng |
Quyết định số 136/2024/QĐST-HNGĐ ngày 12/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P về ly hôn
- Số quyết định: 136/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH P
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị Thu H1 xin ly hôn anh Vũ Thanh H2
