|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH Số: 136/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hạ Long, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn T, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Tổ A, khu Q, phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Chị Vũ Thị Ánh T1, sinh năm 1994
Nơi cư trú: Thôn C, xã T, thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 là tự nguyện và được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 012/2014 do Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày 20 tháng 12 năm 2014.
[2] Theo đơn yêu cầu ngày 19/5/2025, anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn. Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành; xét thấy anh T và chị T1 thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành của các đương sự ngày 17 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 có 01 con chung là Trần Thị Phương A, sinh ngày 18/7/2014. Anh Tú và chị T1 thỏa thuận, khi ly hôn, giao con chung Trần Thị Phương A cho chị T1 trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh T cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000₫ (hai triệu đồng)/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2025 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: anh Trần Văn T và chị Vũ Thị Ánh T1 không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Trần Văn T tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được trừ vào 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004098 ngày 06 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND thành phố Hạ Long; - Chi cục THADS thành phố Hạ Long; - UBND phường Đại Yên, thành phố Hạ Long; - Lưu hồ sơ vụ án. |
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |
Quyết định số 136/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 136/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: - Anh Trần Văn T - Chị Vũ Thị Ánh T
