|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 135/2024/QÐST-HNGĐ |
Phong Điền, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 117/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Khoa L, sinh ngày 24/11/1984; CCCD số: [...], cấp ngày 05/08/2022; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH địa chỉ: Thôn Ư, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế;
- Chị Dương Thị Mỹ D, sinh ngày 18/08/1990; CCCD số [...], cấp ngày 09/08/2021; nơi cấp Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Địa chỉ: Thôn T, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 các đương sự đã thỏa thuận các vấn đề sau:
- [1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Khoa L và chị Dương Thị Mỹ D tự nguyện kết hôn, được Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn số 16 ngày 08/6/2011.
Qua hòa giải đoàn tụ không thành, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn.
- [2] Về con chung: Cả hai đương sự đều xác nhận vợ chồng có 02 người con chung hiện nay đang ở với anh L gồm:
- Cháu Nguyễn Khoa Đức T, sinh ngày 09/12/2011;
- Cháu Nguyễn Khoa Anh T1, sinh ngày 09/8/2015.
-Trên cơ sở nguyện vọng của các con, hai vợ chồng thoả thuận giao cả hai cháu Nguyễn Khoa Đức T, sinh ngày 09/12/2011 và Nguyễn Khoa Anh T1, sinh ngày 09/8/2015 cho anh Nguyễn Khoa L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu T và T1 thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- [3]Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự xác nhận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- [4]Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hai đương sự xác nhận không yêu cầu tòa án giải quyết.
- [5] Về lệ phí Tòa án: Hai đương sự thỏa thuận anh L chịu toàn bộ Lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Khoa L và chị Dương Thị Mỹ D
- -Về con chung: Giao cháu Nguyễn Khoa Đức T, sinh ngày 09/12/2011 và Nguyễn Khoa Anh T1, sinh ngày 09/8/2015 cho anh Nguyễn Khoa L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi cháu T và T1 thành niên.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở
- -Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- -Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Hai đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Khoa L tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000952 ngày 07/10/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phong Điền. Anh L1 đã nộp đủ lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |
Quyết định số 135/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 135/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Khoa L và chị Dương Thị Mỹ L yêu cầu công nhận thuân tình ly hôn
