|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 135/2024/QĐST-VHNGĐ |
Tp. C, ngày 01 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 142/2024/TLST-VHNGĐ, ngày 24 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn D, sinh năm 1989.
Địa chỉ: Nhà không số, Tổ 28, Khóm B, Phường S, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
2. Chị Thái Thị Mai Ch, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Nhà không số, Tổ 62, Khóm ML, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Thái Thị Mai Ch tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND Phường S, thành phố C và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 42 ngày 16/5/2020. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Vợ chồng không còn chung sống từ tháng 7/2023, vợ chồng đã nhiều lần tìm cách hàn gắn tình cảm nhưng không thành. Nay anh D và chị Ch nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Tại phiên hòa giải, anh D và chị Ch vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị với lý do là mâu thuẫn trầm trọng không thể hàn gắn, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được.
[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Thái Quốc A, sinh ngày 19/9/2013 và Lê Thái An Nh, sinh ngày 12/8/2020. Hiện nay cháu Quốc A đang sống chung với chị Ch, cháu An Nh đang sống chung với anh D. Sau khi ly hôn, anh D và chị Ch thống nhất thỏa thuận: Chị Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thái Quốc A, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con; anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thái An Nh, chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung và nợ chung:
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Lê Văn D và chị Thái Thị Mai Ch tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Thái Thị Mai Ch thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Thái Quốc A, sinh ngày 19/9/2013 và Lê Thái An Nh, sinh ngày 12/8/2020. Hiện nay cháu Quốc A đang sống chung với chị Ch, cháu An Nh đang sống chung với anh D. Sau khi ly hôn, anh D và chị Ch thống nhất thỏa thuận: Chị Ch là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Thái Quốc A, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con; anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Thái An Nh, chị Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không được quyền nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp người không được quyền nuôi con chung lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người được quyền nuôi con chung có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không được quyền nuôi con chung.
Người được quyền nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không được quyền nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn D và chị Thái Thị Mai Ch tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012502 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. Anh Lê Văn D và chị Thái Thị Mai Ch đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Cẩm Hừng |
Quyết định số 135/2024/QĐST-VHNGĐ ngày 01/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 135/2024/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận
