Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẾN TRE

TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 135/2024/QĐST-HNGĐ

Thành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã thụ lý số: 195/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994;

Địa chỉ: D, ấp P, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Ú, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Số B, ấp A, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 28 tháng 5 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, ngày 28 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Văn Ú.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thanh T và ông Nguyễn Văn Ú thống nhất thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: giao con chung là Nguyễn Công D, sinh ngày 03/5/2014 cho bà Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông Ú cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn Ú được quyền đến thăm, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết một hoặc hai bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.

    1. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    2. Về án phí: Án phí dân sự về Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), bà Nguyễn Thanh T tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0004450 ngày 20/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn lại cho bà Nguyễn Thanh T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại.
  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  2. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND –TP Bến Tre (1b);
  • - Chi cục THADS - TP Bến Tre (1b);
  • - TAND tỉnh Bến Tre (1b);
  • - UBND xã P;
  • - Các bên đương sự (2b) ;
  • - Lưu HS, VP (2b).

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Đạt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 135/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 135/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 05/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thanh T ly hôn với ông Nguyễn Văn Ú
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger