Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1341/2024/QĐST-HNGĐ

Củ Chi, ngày 21 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự 2008;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1098/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Vương Hoàng N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 1 đường số G, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Lê Thị Đỗ N1, sinh năm 1994; Địa Chỉ: Số C đường B, ấp A, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Hoàng N và bà Lê Thị Đỗ N1 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 95 ngày 28/10/2014; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy ông Vương Hoàng N và bà Lê Thị Đỗ N1 thật sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 nên Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 01 con chung tên là Vương Bảo N2, sinh ngày 27/9/2014, hai bên đương sự thống nhất giao con chung tên Bảo N2 cho ông N trực tiếp nuôi dưỡng và bà N1 không cấp dưỡng nuôi con. Xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Các bên xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Các đương sự xác định không có nên Toà án không xem xét.

[5] Mỗi bên đương sự thỏa thuận chịu 150.000 đồng tiền lệ phí.

Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Vương Hoàng N và bà Lê Thị Đỗ Nguyên thuận T ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 95 ngày 28/10/2014 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Vương Hoàng N và bà Lê Thị Đỗ N1 không còn giá trị pháp lý.

[2] Về con chung: Ông Vương Hoàng N được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Vương Bảo N2, sinh ngày 27/9/2014. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Vương Hoàng N về việc không yêu cầu bà Lê Thị Đỗ N1 cấp dưỡng nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

[3] Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về các vấn đề khác: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số tiền là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Vương Hoàng N và bà Lê Thị Đỗ N1 mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0016251 ngày 09 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

- Đương sự;

- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

- Ủy ban nhân dân xã An Phú, huyện Củ Chi,

Thành phố Hồ Chí Minh;

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Nguyễn Châu Trinh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1341/2024/QĐST-HNGĐ ngày 21/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 1341/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 21/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger