Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 134/2025/QĐST-HNGĐ

Hoài Đức, ngày 10 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm: 1989; Nơi đăng ký thường trú: Số nhà B, phố T, thị trấn M, huyện G, tỉnh Ninh Bình (nay là thị trấn T, huyện G, tỉnh Ninh Bình).

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm: 1988; Nơi đăng ký thường trú: P1512 CT2B KĐT M, phường M, quận N, thành phố Hà Nội; Nơi tạm trú: 03-TT 6.3 KĐT N, thị trấn T, huyện H, thành phố Hà Nội.

Căn cứ Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Văn H

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về con chung:

    Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng có 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/8/2023.

    Ly hôn, anh chị thoả thuận, thống nhất giao cho chị Nguyễn Thị Vân A trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 28/8/2023, kể từ khi có quyết định ly hôn cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    Anh H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở; có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi; không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Về cấp dưỡng: Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000đ/tháng (hai triệu đồng/tháng) kể từ khi có quyết định ly hôn đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    2.2. Về tài sản chung:

    Chị Vân A và anh H xác nhận vợ chồng có tài sản chung là 1,5 (một phẩy năm) cây vàng có trị giá 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) và 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền mặt. Ngoài ra, anh chị không có tài sản chung nào khác.

    Ly hôn, anh chị thoả thuận, thống nhất phân chia tài sản chung như sau:

    Chị Vân A sở hữu 1,5 (một phẩy năm) cây vàng x 10.000.000đ/chỉ (mười triệu đồng/một chỉ) = 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng); Anh Hoàng sở H1 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền mặt (hiện chị Vân A là người đang quản lý).

    Chị Vân A không phải trả lại anh H số tiền 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền mặt mà giữ lại để trừ vào số tiền anh H cấp dưỡng nuôi con trong 50 (năm mươi) tháng: 2.000.000đ x 50 tháng = 100.000.000đ kể từ ngày có quyết định ly hôn.

    Xác nhận anh H đã thực hiện xong nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 50 (năm mươi) tháng: 2.000.000đ x 50 tháng = 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng). Khi hết 50 tháng, kể từ ngày 10/5/2029, anh H có nghĩa vụ tiếp tục cấp dưỡng nuôi con chung số tiền theo thoả thuận là 2.000.000đ/tháng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

    2.3. Về nhà ở sau khi ly hôn:

    Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Văn H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

    2.4. Về nợ chung:

    Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Văn H xác nhận vợ chồng không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

    2.3 Về án phí:

    Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Nguyễn Văn H thoả thuận, thống nhất mỗi người chịu ½ án phí ly hôn, án phí cấp dưỡng, án phí chia tài sản chung.

    Chị Vân A phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung; 3.125.000đ (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung, tổng là: 3.275.000đ (Ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), được trừ số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án kí hiệu BLTU/23 số 0038983 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội, chị Vân A còn phải tiếp tục nộp số tiền 2.975.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

    Anh H phải nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung; 3.125.000đ (Ba triệu, một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí chia tài sản chung, tổng là: 3.275.000đ (Ba triệu, hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), được trừ số tiền 6.250.000đ (Sáu triệu, hai trăm, năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp, trả lại anh H số tiền 2.975.000đ (Hai triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án kí hiệu BLTU/23 số 0038985 ngày 26/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP Hà Nội;
  • - VKSND H.Hoài Đức;
  • - Chi cục THADS H.Hoài Đức;
  • - UBND phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (GCN kết hôn số 37, ngày 06/6/2022)
  • - Lưu VP, HS.

THẨM PHÁN

Vương Thị Vân Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 134/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 134/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Vân A, Nguyễn Văn H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger