TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 134/2025/QÐST- HNGĐ
Hưng Yên, ngày 09 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2025/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà TrầnThị Mỹ N - sinh năm 1981
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T - sinh năm 1974.
Số Căn cước công dân: [...].
Quê quán: Phường P, thành phố H.
Nơi đăng ký HKTT: Xóm A, thôn V, xã V, tỉnh Hưng Yên.
Nơi cư trú: Xóm A, thôn V, xã V, tỉnh Hưng Yên.
Số Căn cước công dân: 03307400020
- Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Mỹ N1 và ông Nguyễn Văn T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ N1 và ông Nguyễn Văn T đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà N1 và ông T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Anh T1, sinh ngày 05/4/2018 và cháu Nguyễn Anh Q, sinh ngày 05/4/2018. Bà N1 và ông T thoả thuận, bà N1 nhận nuôi cháu T1, ông T nhận nuôi cháu Q đến tuổi thành niên. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau nhưng được quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: Bà N1 và ông T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trần Thị Mỹ N1 tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà N1 đã nộp 300.000 đồng. Hoàn trả bà Trần Thị Mỹ N1 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002818 ngày 03/11/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Hưng Yên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- - TAND tỉnh (Phòng TT KT NV & THAHS);
- - VKSND khu vực 3 - Hưng Yên;
- - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Hưng Yên;
- - UBND xã Việt Tiến (GCNKH số: 90 ngày 16/11/2016 do UBND xã Hồng Tiến cũ cấp);
- - Các đương sự;
- - Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Vũ Thành Long
Quyết định số 134/2025/QÐST- HNGĐ ngày 09/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 134/2025/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 09/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HƯNG YÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị Mỹ N xin ly hôn anh Nguyễn Văn T
