Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 134/2025/QĐST-DS

Quận 5, ngày 19 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 198/2024/DSST ngày 30 tháng 10 năm 2024, về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ (B)

Người đại diện theo pháp luật – ông Lê Ngọc L - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Địa chỉ trụ sở chính: Tháp B, A T, Phường L, Quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Võ Thanh P – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh K

Đại diện ủy quyền: ông Nguyễn Ngọc H (theo Giấy ủy quyền số 774/QĐ-BIDV.KHO ngày 28/8/2024)

Địa chỉ: A N, Phường I, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

  1. Ông Trương Quang H1
  2. Bà Lê Thị Mai L1

Người đại diện theo ủy quyền của bà L1 là ông Trương Quang H1 (theo Giấy ủy quyền ngày 02/6/2025)

Cùng địa chỉ: H X, Phường B, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh K ký với ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 có ký và thực hiện Hợp đồng tín dụng số 01/2022/10704680/HĐTD ngày 22/12/2022 với các nội dung sau:

  • - Số tiền vay: 19.950.000.000 đồng (Mười chín tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng), Thời điểm cho vay: 22/12/2022; Tài khoản tín dụng số [...];
  • - Thời hạn vay 360 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân;
  • - Mục đích vay: bổ sung vốn nhận chuyển nhượng căn nhà tại địa chỉ số F Khu phố Ô, Phường L, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lãi suất cho vay: 10%/năm đến hết ngày 30/09/2023.
  • + Từ ngày 01/10/2023 lãi suất được điều chỉnh 6 tháng/lần vào các ngày 01/10 và 01/04 hằng năm, lãi suất điều chỉnh bằng lãi suất huy động tiết kiệm dân cư niêm yết tại B loại trả lãi sau kỳ hạn 12 tháng, tối thiểu 3.5%/năm và không thấp hơn lãi suất quy định B trong từng thời kỳ. Khi đến kỳ điều chỉnh lãi suất, Ngân hàng được quyền tự động điều chỉnh lãi suất mà không cần ký kết các phụ lục Hợp đồng về điều chỉnh lãi suất với Bên Vay.

Để đảm bảo cho khoản vay trên tại B ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 đã thế chấp cho Ngân hàng B tài sản như sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: CS12875 do Sở tài Nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 07/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng lần gần nhất ngày 29/12/2022 cho ông Trương Quang H1. Theo Thửa đất số: 598; Tờ bản đồ số: 31; Diện tích : 372 m²; Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc đất; tọa lạc tại địa chỉ: F Khu phố Ô, phường L, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2022/10704680/HĐBĐ ký ngày 08/01/2023 được công chứng tại Văn phòng C địa chỉ: số A (tầng tệt, tầng lửng, tầng 5) T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; số công chứng 000440, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đất đai Thành phố T ngày 09/01/2023.

2.2. Ngoài ra, Ông Trương Quang H1 còn vay vốn tại Ngân hàng TMCP Đ - Chi nhánh K bằng việc ký kết văn bản Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/10704680/HĐTD ngày 31/01/2023, cụ thể như sau:

  • - Mục đích vay: Tiêu dùng.
  • - Lãi suất cho vay: 16,5%/năm.
  • -Phương thức trả nợ: nợ gốc, lãi thanh toán vào ngày 04 hàng tháng.

Tổng dư nợ theo Hợp đồng (đến ngày hết 18/03/2025): 34.618.839 đồng (Băng chữ: Ba mươi bốn triệu, sáu trăm mười tám nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng), bao gồm:

  • + Nợ gốc: 30.336.774 đồng.
  • + Lãi vay, phí phạt: 4.282.065 đồng.
  • + Thời điểm vi phạm nghĩa vụ thanh toán: Ngày 05/08/2024.

Đến nay, ông Trương Quang H1 đã vi phạm Điều 10 văn bản Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/10704680/HĐTD ngày 31/01/2023 về việc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay cho Ngân hàng đầy đủ và đúng hạn theo văn bản Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/10704680/HĐTD ngày 31/01/2023 mà 02 Bên đã ký kết, khoản nợ đã chuyển sang nợ xấu theo quy định của Ngân hàng N.

2.3.Đối với Hợp đồng tín dụng số 01/2022/10704680/HĐTD ngày 22/12/2022:

Ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 xác nhận ông bà còn nợ Ngân hàng TMCP Đ (B) số tiền nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 18/03/2025 là 21.284.837.956 đồng (Bằng chữ: Hai mươi mốt tỷ hai trăm tám mươi bốn triệu tám trăm ba mươi bảy nghìn chín trăm năm mươi sáu đồng); Trong đó: nợ gốc 19.619.739.591 đồng; dư nợ lãi 1.660.829.724 đồng, lãi phạt là 4.268.641 đồng.

Ông Trương Quang H1- Bà Lê Thị Mai L1 tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 19/03/2025 trên số tiền dư nợ gốc cho đến khi ông Trương Quang H1 - Bà Lê Thị Mai L1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ/thi hành xong Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Đối với Văn bản Đăng ký kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2023/10704680/HĐTD ngày 31/01/2023:

Ông Trương Quang H1 có trách nhiệm trả toàn bộ nợ gốc và lãi vay cho Ngân hàng TMCP Đ, tổng số tiền nợ gốc, lãi vay, phí phạt tính đến hết ngày 18/03/2025: 34.618.839 đồng (Bằng chữ: Ba mươi bốn triệu, sáu trăm mười tám nghìn, tám trăm ba mươi chín đồng), bao gồm: Nợ gốc: 30.336.774 đồng; Lãi vay, phí phạt: 4.282.065 đồng.

Ông Trương Quang H1 tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 19/03/2025 trên số tiền dư nợ gốc cho đến khi ông Trương Quang H1 thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ/thi hành xong Bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

Trong trường hợp ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 không trả nợ gốc và lãi cho Ngân hàng, Ngân hàng có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thực hiện kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, số vào sổ cấp GCN: CS12875 do Sở tài Nguyên và Môi trường Thành phố H cấp ngày 07/01/2019, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng lần gần nhất ngày 29/12/2022 cho ông Trương Quang H1. Theo Thửa đất số: 598; Tờ bản đồ số: 31; Diện tích : 372 m²; Mục đích sử dụng đất: Đất ở tại đô thị; Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài; Nguồn gốc đất; tọa lạc tại địa chỉ: F Khu phố Ô, phường L, Quận I, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 01/2022/10704680/HĐBĐ ký ngày 08/01/2023 được công chứng tại Văn phòng C địa chỉ: số A (tầng trệt, tầng lửng, tầng 5) T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh; số công chứng 000440, quyển số 01/2023 TP/CC-SCC/HĐGD; Đăng ký thế chấp quyền sử đất, tài sản gắn liền với đất tại Chi nhánh văn phòng đất đai Thành phố T ngày 09/01/2023.

4. Về án phí, chi phí tố tụng dân sự sơ thẩm:

Ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 64.659.728 đồng (Sáu mươi bốn triệu sáu trăm năm chín ngàn bảy trăm hai mươi tám đống), thi hành tại cơ quan Thi hành án Dân sự có thẩm quyền.

Ngân hàng TMCP Đ (B) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 64.316.932 đồng (Sáu mươi bốn triệu ba trăm mười sáu ngàn chín trăm ba mươi hai đồng) theo biên lai thu số 0036387 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về chi phí tố tụng: Ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 tự nguyện chịu chi phí tố tụng xem xét thẩm định tại chỗ đối với tài sản tranh chấp là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), do nguyên đơn Ngân hàng TMCP Đ (B) đã nộp tạm ứng chi phí tố tụng số tiền trên, do đó ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 có trách nhiệm thanh toán lại số tiền này cho nguyên đơn, thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

4. Trường hợp nghĩa vụ trả tiền trên được thi hành theo quy định tại Điều 1, Điều 2 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi cục THADS Quận 5;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VP, Hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phan Thị Thanh Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 134/2025/QĐST-DS ngày 19/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 134/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng TMCP Đ – Chi nhánh K ký với ông Trương Quang H1 và bà Lê Thị Mai L1 có ký và thực hiện Hợp đồng tín dụng số 01/2022/10704680/HĐTD ngày 22/12/2022 với các nội dung sau: - Số tiền vay: 19.950.000.000 đồng (Mười chín tỷ chín trăm năm mươi triệu đồng), Thời điểm cho vay: 22/12/2022; Tài khoản tín dụng số 401800268580; - Thời hạn vay 360 tháng, kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân;
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger