|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ Số: 134/2022/QĐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
V, ngày 05 tháng 5 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 70/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 2 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1990.
Bị đơn: Anh Trần Bảo T2, sinh năm 1989.
Đều ĐKHKTT: Tổ 4, khu V1, phường B, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Trần Bảo T2.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 2.1. Về con chung: chị T và anh T2 xác nhận vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Bảo N, sinh ngày 30/12/2014. Khi ly hôn chị T và anh T2 thống nhất và đồng ý giao cho chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Trần Bảo N đến khi thành niên. Anh T2 không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu.
- Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: chị T và anh T2 thống nhất không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2020/0009213 ngày 24/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Phú Thọ.
- Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Kiều T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Hồng Vân |
Quyết định số 134/2022/QĐST-HNGĐ ngày 05/05/2022 của Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 134/2022/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/05/2022
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị T xin ly hôn anh T1
