Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1339/2025/QĐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1015/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

    Ông Bùi Minh M, sinh năm 1968;

    Căn cước công dân số [...], cấp ngày 10/5/2021;

    Địa chỉ thường trú: Số A L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ liên lạc: Số B Đường số D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  • - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

    Bà La Thị H, sinh năm 1982;

    Căn cước công dân số [...], cấp ngày 10/5/2021;

    Địa chỉ thường trú: Số A L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Địa chỉ liên lạc: Số B Đường số D, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức.

[2] Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20/5/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:

  • - Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45, do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/6/2020 thì quan hệ hôn nhân của ông Bùi Minh M và bà La Thị H là tự nguyện và hợp pháp.

    Trong thời gian chung sống, ông M và bà H không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.

    Xét quan hệ hôn nhân của ông M và bà H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

  • - Về con chung: Ông M và bà H xác định trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Bùi Mẫn Đ, sinh ngày 27/9/2004. Con chung đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động, ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Tòa án không xem xét.

  • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông M và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  • - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, ông M, bà H chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Minh M và bà La Thị Hồng thuận T ly hôn.

      Quan hệ hôn nhân giữa ông M và bà H theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 45, do Ủy ban nhân dân phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/6/2020 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

    • - Về con chung: Con chung Bùi Mẫn Đ, sinh ngày 27/9/2004 đã trưởng thành, có đủ khả năng lao động nên Tòa án không xem xét.

    • - Về tài sản chung, nợ chung: Ông M, bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

  2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông M và bà Hồng C toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông M, bà H đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu số 0072848 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thành phố Thủ Đức;
  • - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức;
  • - Ủy ban nhân dân phường Bến Nghé, Quận 1,
  • Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án (Tk. Trang)./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Ngọc Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1339/2025/QĐST-HNGĐ ngày 28/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1339/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Bùi Minh M và Bà La Thị H
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger