|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1335/2023/QDST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 12, ngày 06 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1109/2023/TLST-HNGĐ ngày 02/11/2023, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Bích D, sinh năm 1982;
Địa chỉ: 6 tổ F, khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Kiều Đức C, sinh năm 1980;
Địa chỉ: 6 tổ F, khu phố B, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Bích D và ông Kiều Đức C.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích D và ông Kiều Đức C thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 39, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc cấp ngày 08/6/2007 không còn hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Có 02 con chung là trẻ Kiều Đức V, nam, sinh ngày 11/01/2009 và trẻ Kiều Kim N, nữ, sinh ngày 09/11/2017.
Bà Lê Thị Bích D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Kiều Kim N.
Ông Kiều Đức C được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Kiều Đức V.
Việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Toà án giải quyết.
Ông Kiều Đức C, bà Lê Thị Bích D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Lê Thị Bích D tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìntheo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0031009 ngày 02/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Bích D được trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Bích D và ông Kiều Đức C thuận tình ly hôn.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Mai Thị Hoài |
Quyết định số 1335/2023/QDST-HNGĐ ngày 06/12/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1335/2023/QDST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/12/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị Bích D, Kiều Đức C - Ly hôn
