|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 133/2024/QÐST-HNGĐ |
Bắc Giang, ngày 29 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 230/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Duy K, sinh năm 1993, căn cước công dân số [...], cấp ngày 12/9/2022
- Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1993, căn cước công dân số [...], cấp ngày 01/12/2021
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Phòng 9C2, Toà CT1, tổ dân phố Tiền, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố T, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang
Nơi cư trú: Thôn T, xã T, thị xã V, tỉnh Bắc Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Đỗ Thị L và anh Nguyễn Duy K kết hôn ngày 09/3/2017, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện V (nay là thị xã V), tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Quá trình vợ chồng chung sống đến đầu năm 2023 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn và mâu thuẫn đã trầm trọng, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, giữa hai vợ chồng có nhiều khác biệt dẫn tới cuộc sống chung mệt mỏi, không thể hoà giải được. Tại Biên bản hòa giải ngày 19 tháng 7 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh K và chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, anh K và chị L đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu của anh K và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh K và chị L theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Anh K và chị L có 02 con chung là Nguyễn Đỗ Thành Đ, sinh ngày 12/7/2017 và Nguyễn Đỗ Nguyên K1, sinh ngày 11/12/2019. Khi ly hôn, anh K và chị L thoả thuận: Chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung. Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung với mức 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng một tháng), mỗi con 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh K, chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thỏa thuận của anh K và chị L về việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh K và chị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh K và chị L xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 Biên lai số 0001922 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Anh K và chị L đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Duy K và chị Đỗ Thị L thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Đỗ Thị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung là Nguyễn Đỗ Thành Đ, sinh ngày 12/7/2017 và Nguyễn Đỗ Nguyên K1, sinh ngày 11/12/2019 đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
- Anh K có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 5.000.000đ/tháng (Năm triệu đồng một tháng), mỗi con chung 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu, năm trăm nghìn đồng một tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định pháp luật.
- Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Duy K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh K thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự ./.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Nguyễn Duy K và chị Đỗ Thị L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Anh K, chị L mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0001922 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 133/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Số quyết định: 133/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
