Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT

TỈNH BÌNH DƯƠNG

Số: 133/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thủ Dầu Một, ngày 27 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 136/2025/TLST-HNGĐ ngày 19/3/2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Nhật Đ, sinh năm 1985; địa chỉ: Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang; địa chỉ tạm trú: Số I, đường N, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
  2. Bà Trần Kim N, sinh năm 1991; địa chỉ: Khu V, phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang; địa chỉ tạm trú: Số 1, đường N, khu phố A, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn L, huyện L (nay là phường T, thị xã L), tỉnh Hậu Giang theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01/2013 ngày 03/01/2013. Hôn nhân của hai người là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N có 02 con chung tên Nguyễn Nhật N1, sinh ngày 28/01/2013 và Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 16/11/2018. Sau khi ly hôn, bà Trần Kim N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1 và cháu A.

Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Nhật Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 4.000.000đồng/tháng/con cho đến khi cháu N1 và cháu A đủ 18 tuổi.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N có 02 con chung tên Nguyễn Nhật N1, sinh ngày 28/01/2013 và Nguyễn Ngọc Kim A, sinh ngày 16/11/2018. Sau khi ly hôn, bà Trần Kim N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu N1 và cháu A.
  • Về cấp dưỡng: Ông Nguyễn Nhật Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung 4.000.000đồng/tháng/con cho đến khi cháu N1 và cháu A đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi có yêu cầu.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N mỗi người phải nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu số 0009468 ngày 18/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Thủ Dầu Một;
  • - UBND phường T, thị xã L, tỉnh Hậu Giang;
  • - Lưu: HSVDS.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Duy Nhân

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 133/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự ông Nguyễn Nhật Đ và bà Trần Kim N
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger