|
TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA Số: 133/2024/QÐST- HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Triệu Sơn, ngày 10 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55,81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Hà Văn T, sinh năm 1998
- Địa chỉ: Tổ dân phố D, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
- - Chị Lê Bích N, sinh năm 2005
- Địa chỉ: Tổ dân phố T, thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Lê Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa cấp giấy chứng nhận kết hôn số 07 ngày 12/01/2024. Do tìm hiểu không kỹ trước khi kết hôn nên sau khi kết hôn thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Anh T và chị N chưa tổ chức cưới hỏi theo phong tục địa phương và chưa sống chung. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh T và chị N nộp Đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét sự thuận tình ly hôn của các đương sự phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
[2]. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
[3]. Về tài sản và công nợ chung: Vợ chồng không có tài sản và công nợ chung.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thống nhất thỏa thuận: Chị N nộp toàn bộ lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Hà Văn T và chị Lê Bích N.
- - Về con chung: Không có.
- - Về tài sản và công nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị N nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án BLTU/23 số 0006937 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn. Chị N đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thu |
Quyết định số 133/2024/QÐST- HNGĐ ngày 10/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 133/2024/QÐST- HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU SƠN, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Hà Văn Toàn và chị Lê Bích Ngọc
