Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH

TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 133/2024/QÐST-HNGĐ

Phú Bình, ngày 04 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 222/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Triệu Thị X, sinh năm 1993

Địa chỉ: Xóm P, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Xóm P, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị X và Anh Lê Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị X và Anh Lê Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.
    2. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Thị Hà M, sinh ngày 09/3/2016 và Lê Thị Đan Q, sinh ngày 08/3/2018.

      Anh Lê Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung Lê Thị Hà M và Lê Thị Đan Q cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

      Chị X có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

      Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị X và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    3. Về tài sản chung, công nợ chung: Chị X và anh T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị X tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nộp ngân sách Nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả chị X 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001659 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Toà án ND tỉnh Thái Nguyên;
  • - VKSND huyện Phú Bình;
  • - UBND xã Thiện Hòa, H Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn;
  • - Đương sự;
  • - Lưu HS.

THẨM PHÁN

Đỗ Thị Thanh Nhàn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 133/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger