|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 133/2024/QĐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 12, ngày 23 tháng 9 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 115/2024/TLST–KDTM ngày 22/7/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 13/9/2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
*Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V1.
Địa chỉ trụ sở chính: H L, phường L, quận Đ, Tp ..
Địa chỉ liên lạc: Tầng A, Tòa nhà A - I C, Phường D, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Thành T
Chức vụ: Phó Giám đốc Khối Pháp chế và Kiểm soát tuân thủ - V2 Hội sở kiêm Phó Tổng Giám đốc V2.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đặng Trọng D, chức vụ: Nhân viên.
*Bị đơn: Công ty TNHH N.
Địa chỉ trụ sở: A N, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Trường V - chức danh: Giám đốc.
Địa chỉ: Thôn A, xã Đ, huyện M, tỉnh Quảng Ngãi.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Trường T1, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: I L, tổ H, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Nguyễn Trường T1, sinh năm: 1983.
Địa chỉ: I L, tổ H, Khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1] Các bên đương sự xác nhận Công ty TNHH N còn nợ Ngân hàng TMCP V1 (sau đây gọi là Ngân hàng) tổng số tiền tạm tính đến hết ngày 12/9/2024 là: 37.857.573.308 (ba mươi bảy tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi ba nghìn, ba trăm linh tám) đồng cụ thể như sau:
| STT | SỐ HĐTD | Ngày vay | Gốc phải trả | Lãi quá hạn | Phạt chậm trả lãi | Tổng dư nợ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | LD1913601574 | 16/05/2019 | - | 2,157,530,347 | 12,326,249 | 2,169,856,596 |
| 2 | LD1908801445 | 29/03/2019 | - | 28,292,124,403 | 170,962,627 | 28,463,087,030 |
| 3 | LD1915515575 | 04/06/2019 | - | 3,652,783,408 | 20,409,312 | 3,673,192,719 |
| 4 | LD1915515576 | 04/06/2019 | - | 1,416,519,950 | 7,902,526 | 1,424,422,476 |
| 5 | LD1907900395 | 20/03/2019 | - | 2,114,911,228 | 12,103,258 | 2,127,014,486 |
| Tổng cộng | - | 37,633,869,336 | 223,703,972 | 37,857,573,308 | ||
(Bằng chữ: Ba mươi bảy tỷ, tám trăm năm mươi bảy triệu, năm trăm bảy mươi ba ngàn, ba trăm linh tám đồng).
Trong đó:
Nợ gốc: 0 đồng;
Lãi quá hạn: 37.633.869.336 đồng;
Phạt chậm trả lãi: 223.703.972 đồng.
[2.2] Thời hạn trả nợ: Trả ngay khi Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành.
[2.3] Công ty TNHH N còn phải tiếp tục chịu lãi quá hạn, lãi chậm trả theo các Hợp đồng tín dụng và các hợp đồng, văn bản đã ký kể từ ngày 13/9/2024 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ vay của Ngân hàng.
[2.4] Nếu đến ngày Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực thi hành Công ty TNHH N không thanh toán toàn bộ số tiền tại mục [2.1] và mục [2.3] nêu trên cho Ngân hàng TMCP V1 thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành số tiền bị đơn còn nợ cho Ngân hàng. Trường hợp Công ty N vẫn không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo yêu cầu của khoản 1 nêu trên, ông Nguyễn Trường T1 phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty N theo các Hợp đồng bảo lãnh số: SME/ETG/19/0017/HDBL ngày 19/3/2019, Hợp đồng bảo lãnh số: SME/ETG/19/0029/HDBL ngày 16/5/2019.
[2.5]. Án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm do bị đơn tự nguyện chịu.
Số tiền án phí là 72.928.787 (bảy mươi hai triệu, chín trăm hai mươi tám nghìn, bảy trăm tám mươi bảy) đồng. Nộp ngay khi Quyết định có hiệu lực thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V1 số tiền tạm ứng án phí là 81.612.061 (tám mươi mốt triệu, sáu trăm mười hai nghìn, không trăm sáu mươi mốt) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0104551 ngày 28/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Tp ..
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đỗ Thị Thu Hương |
Quyết định số 133/2024/QĐST-KDTM ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về kinh doanh thương mại
- Số quyết định: 133/2024/QĐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Kinh doanh thương mại
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thỏa thuận
