TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc |
| Số: 133/2023/QĐST-HNGĐ | H, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1985; địa chỉ: tổ 50C, khu 4A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
2. Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1981; địa chỉ: tổ 50C, khu 4A, phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 14-11-2018, nên hôn nhân giữa chị Th và anh T là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Sau khi kết hôn, chị Th và anh T sống hạnh phúc đến tháng 4-2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung nên cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc. Chị Th và anh T vẫn sống chung nhà nhưng không còn quan tâm đến nhau. Nay chị Th và anh T đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng đã hết nên cùng thống nhất yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy, việc chị Th và anh T thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Th và anh T thỏa thuận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa chị Th và anh T là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Chị Th và anh T thỏa thuận anh chị không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, việc thỏa thuận nêu trên giữa chị Th và anh T là tự nguyện, phù hợp với quyền tự quyết định và định đoạt của đương sự quy định tại Điều 5 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Th và anh T thỏa thuận anh T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 07-8-2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T thỏa thuận anh chị không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T thỏa thuận anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T thỏa thuận anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Th và anh Đỗ Minh T thỏa thuận anh T có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Nhưng được trừ đi số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí anh T đã nộp theo biên lai thu số 0002164 ngày 01-8-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Bùi Thị Tố Nga |
Quyết định số 133/2023/QĐST-HNGĐ ngày 15/08/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 133/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 15/08/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Việc dân sự thụ lý số 138/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
