Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y L

TỈNH PHÚ THỌ

Số: 133/2023/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Y L, ngày 13 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 186/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc tranh chấp về Hôn nhân và gia đình, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Khu ĐA, xã M L, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Trần Hà T, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Khu ĐA, xã M L, huyện Y L, tỉnh Phú Thọ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phạm Thị Th – Trợ giúp viên pháp lý Trung tâm trợ giúp pháp lý tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điểm đ khoản 1 điều 12 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Trần Hà T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Triệu Thị N và anh Trần Hà T xác định vợ chồng có 01 con chung là Trần Khánh V, sinh ngày 06/6/2021. Hiện nay con chung đang ở cùng anh T.

Ly hôn hai bên thỏa thuận: Chị Triệu Thị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Khánh V, sinh ngày 06/6/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên đủ 18 tuổi. Anh Trần Hà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị Triệu Thị N tự nguyện không yêu cầu.

Anh Trần Hà Tuấn có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị Triệu Thị N cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; công nợ; công sức và đất nông nghiệp: Chị Triệu Thị N và anh Trần Hà T đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị N và anh Trần Hà T đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và đều có đơn xin miễn án phí nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho chị Triệu Thị N và anh Trần Hà T.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Yên Lập;
  • - Chi cục THADS huyện Yên Lập;
  • - UBND xã Mỹ Lương;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu VP./.

THẨM PHÁN

Ninh Thị Hồng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2023/QÐST-HNGĐ ngày 13/11/2023 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y L TỈNH PHÚ THỌ về hôn nhân và gia đình (thuận tình ly hôn)

  • Số quyết định: 133/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Hôn nhân và gia đình (Thuận tình ly hôn)
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Y L TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger