Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN DI LINH

TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 133/2023/QÐST-HNGĐ

Di Linh, ngày 06 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Căn cứ Điều 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; 81;82;83;84 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 310/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Anh Trịnh Đình N; sinh năm 1990.
  • Địa chỉ: Số A thôn F, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.
  • - Chị Nguyễn Thị V; sinh năm 1990.
  • Địa chỉ: Số A thôn F, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Về quan hệ hôn nhân: Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự là phù hợp.

[2] Về con chung: Vợ chồng có có 02 con chung tên Trịnh Thị Kiều L; sinh ngày 10/3/2011 và cháu Trịnh Đình T; sinh ngày 10/02/2013. Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Đình N không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy sự thỏa thuận về nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với ý kiến của con trẻ. Tòa án cần công nhận sự thỏa thuận về nuôi con như trên là phù hợp.

[3] Về phần tài sản: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đề cập xem xét.

[4] Về án phí, lệ phí tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Nguyễn Thị V và anh Trịnh Đình N mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án là đúng quy định.

[5] Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Vì các lẽ trên.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Trịnh Đình N.
    • - Về nuôi con chung: Khi ly hôn vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung tên Trịnh Thị Kiều L; sinh ngày 10/3/2011 và Trịnh Đình T; sinh ngày 10/02/2013 cho chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Trịnh Đình N không phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo luật hôn nhân và gia đình.
    • - Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, Tài sản riêng của mỗi người tự quản lý. Khi ly hôn tôi không yêu cầu tòa án giải quyết về phần tài sản.
  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị V và anh Trịnh Đình N mỗi người chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án. Anh Đỗ Quốc M và chị Nguyễn Thị Minh T1 đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0002487 ngày 11/10/2023 của chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • -TAND Tỉnh Lâm Đồng;
  • -VKSND huyện Di Linh;
  • -Chi cục THA Di Linh;
  • -Các đương sự;
  • -UBND xã Tân Lâm;
  • -Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Phạm Bá Cường Huy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 133/2023/QÐST-HNGĐ ngày 06/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 133/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/11/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger