|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 133/2024/QÐST-HNGĐ |
Thành phố Bến Tre, ngày 04 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 192/2024/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Phạm Thị Thùy T, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số H, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
+ Anh Phan Duy T1, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Lô G, chung cư T, phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Phạm Thị Thùy T và anh Phan Duy T1 tự nguyện kết hôn vào năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre nên hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận, bảo vệ. Trong thời gian chung sống do vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể hàn gắn lại được nên anh chị yêu cầu Toà án công nhận sự thuận tình ly hôn.
[2] Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, bản tự khai và đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt cùng ngày 02/5/2024 của chị Phạm Thị Thùy T và anh Phan Duy T1; Biên bản ghi nhận việc hoà giải đoàn tụ không được ngày 27/5/2024. Chị T và anh T1 đã thống nhất, thỏa thuận như sau:
- - Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Phan Duy T1 thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung tên Phan Như Q, sinh ngày 27/3/2018. Sau ly hôn, chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh T1 không phải cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: Chị T và anh T1 khai không có.
- - Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm chị T và anh T1 phải chịu là 300.000 đồng.
[3] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Thùy T và anh Phan Duy T1.
- - Về con chung: Chị T và anh T1 có 01 con chung tên Phan Như Q, sinh ngày 27/3/2018. Sau ly hôn, chị T là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Q cho đến khi tròn 18 tuổi. Ghi nhận chị T không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- - Tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh T1 khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.
- - Về các vấn đề khác: Chị T và anh T1 khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên ghi nhận.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị Thùy T và anh Phan Duy T1 phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004439 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ghi nhận Chị T và anh T1 đã nộp xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Thúy Hằng |
Quyết định số 133/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 133/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của Phạm Thị Thùy T và Phan Duy T
